|
Phụ trách thường trực:
GS Nguyễn Văn Tuấn
TS Nguyễn Đ́nh Nguyên
BS Phan Xuân Trung
|
|
Bồi hoàn thể tích máu mất
October, 2002 HTT, MD
Đại cương
Trong xuất huyết, ngoài việc giải quyết nguyên nhân gây xuất
huyết, bồi hoàn thể tích máu mất là khâu quan trọng trong việc hồi phục sưc khỏe
cho bệnh nhân. Thể tích máu mất thường khó ước tín h
gần đúng được vě hoặc là do xuất huyết
nội, hoặc bệnh nhân và người nhà diễn tả thể tích mất bằng nhiều cách khác nhau,
chẳng hạn một chén, một bụm.
Có bốn việc cần làm trong việc xử trí có hệ thống bồi hoàn thể
tích máu mất:
- Uớc tính thể tích máu mất
- Quyết định đường truyền và tốc độ truyền.
- Sử dụng dung dịch truyền thích hợp
- Theo dơi các thông số hồi sức tim mạch
Ước tính thể tích máu mất
Việc ước tính thể tích máu mất được tính tuần tự theo 3 bước:
Tổng cộng thể tích máu (total blood volume – TBV) của bệnh nhân. Ở ngựi
Mỹ nam, TBV là 66 mL/kg và ở người Mỹ nữ 60 mL/kg. Ở những bệnh nhân béo ph́
và bệnh nhân lớn tuổi th́ giảm các trị số này 10%. Ở Việt Nam, chỉ cần áp
dụng các trị số thực tế, nhưng cách tính th́ vẫn không thay đổi.
Phần trăm thể tích máu mất (Percentage of blood loss - PBL)
của bệnh nhân. Biến số này được ước tính dựa trên các dấu chứng lâm sàng
(bảng 1)
Thê" tích máu mất (Volume of blood lost – VBL) được tính
bằng công thức sau đây: VBL (mL) = TBV x PBL
| Bảng 1 –
Phân loại mức độ xuất huyết |
| Thông số |
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
| % thể tích
máu mất Mạch
Huyết áp nằm
Tiểu (mL/hr)
Tâm thần |
<15%
<100
b́nh thường
>30
lo lắng (anxious) |
15-30%
>100
b́nh thường
20-30
bứt rứt (agitated) |
30-40%
>120
giảm
5-15
lẫn lộn (confused) |
>40%
>140
giảm
<5
lừ đừ (lethargic) |
| Committee on
Trauma: Advanced trauma life support student manual. Chicago. American
College of Surgeons, 1989:57 |
Quyết định đường truyền vŕ tốc độ truyền
Trên phương diện thủy động học (hydrodynamics), lưu lượng dịch
truyền được xác định bằng công thức Poiseuille-Hagen:

trong đó Q lŕ
lưu lượng, P là sai biệt
áp suất giữa đầu ra và đầu vào, r là khẩu kính kim/catheter,
là độ quánh (viscosity) và L
là chiều dài của kim/catheter.
Từ công thức trên có thể rút ra nhiều hệ luận (corollaries):
- Nâng cây truyền dịch càng cao th́ dịch truyền chảy nhanh
hơn. Điều nhận xét này coi như đương nhiên, mọi người đều biết.
- Không truyền khối hồng cầu (KHC)(Packed RBC – PRBC) với mục
đích bŕnh trướng thể tích máu tuần hoàn (circulating blood volume) v́ độ
quánh cao của KHC sẽ làm cho máu chảy rất chậm. Điều nhận xét này không hiển
nhiên lắm đối với một số sinh viên và bác sĩ.
- Truyền dịch qua kim có khẩu kính lớn, số 14 hoặc 16 và
chiều dài 5 cm (2 in) ở tĩnh mạch
ngoại vi đem lại lưu lượng lớn hơn lŕ truyền dịch qua catheter tĩnh mạch trung
tâm (khẩu kính 7F, chiều dài 20 cm). Điều quan trọng đáng nhớ ở đây lŕ khẩu
kính của kim, chứ không phải khẩu kính của tĩnh mạch là yếu tố quyết định.
Các sinh viên và một số bác sĩ thường trả lời sai khi được hỏi lŕ truyền
dịch qua đường nŕo th́ đem lại lưu
lượng lớn hơn.
Sử dụng dung dịch truyền thích hợp
Ngoài máu toàn thể và các thế phẩm (by-products), có hai loại
dung dịch truyền trong hồi sức mất máu, dung dịch tinh thể (crystalloid
solutions) và dung dịch keo (colloid solutions). Đại biểu cho dung dịch tinh thể
là dung dịch NaCl 0.9% và dung dịch Lactate Ringer. Đại biểu cho dung dịch keo
là dung dịch Albumin 5% và 25%, plasma, 10% Dextran-40 và 6% Dextran-70. Hai
loại dung dịch tinh thể và keo có thể được so sánh ở hai điểm chính:
- Độ quánh. Độ quánh của hai loại dung dịch không khác biệt
nhau lắm. Điều sai lầm thường thấy là sinh viên và một số bác sĩ cho rằng
dung dịch keo có độ quánh cao hơn dung dịch tinh thể. Điều qu
yết
định độ quánh lŕ độ tế bŕo
(cellularity).
Mức phân phối ǵữa ngăn nội mạch (intravascular
compartment) và ngăn kẻ
(interstitial compartment). Dung dịch tinh thể, chứa chủ yếu Na, phân phối
đồng đều trong ngăn ngoại tế bŕo, 20% trong huyết thanh và 80% trong mô kẻ.
Dung dịch keo, gồm những phân tử lớn, khi được truyền vŕo
cơ thể, 50% - 70% ở trong nội mạch và 30% - 50% ở mô kẻ.
Theo dơi các thông số hồi sức tim mạch
- Huyết áp (HA) thường không thay đổi khi mất máu ở cấp 1
hoặc 2. Ở mất máu cấp 3 vŕ 4, đo HA nội động mạch (intraarterial pressure)
cho trị số chính xác hơn.
- Áp suất tĩnh mạch trung ương (Central venous pressure –
CVP) và áp suất chêm (Wedge pressure) cũng không nhạy cảm lắm đối với sự
hiện diện cũng như mức độ giảm thể tích.
- Độ chiết xuất oxy
gen
(oxygen extraction) tăng khi có giảm cung lượng tim vŕ
có thể theo dơi bằng các mẫu máu lấy từ catheter đo CVP, mà không cần dùng tới
catheter động mách phổi.
| Bảng 2 |
SaO2 |
SvO2 |
SaO2 – SvO2 |
| B́nh thường
(normal) |
> 95% |
> 65% |
20 – 30% |
| Giảm thể tích
(hypovolemia) |
> 95% |
50 – 65% |
30 – 50% |
| Sốc giảm thể tích
(hypovolemic shock) |
> 95% |
< 50% |
> 50% |
trong đó SaO 2
là mức bảo ḥa oxygen trong động mạch, SvO2 là mức bảo ḥa oxygen ở
tĩnh mạch trung tâm và (SaO2 – SvO2) là độ chiết xuất
oxygen. Do đó, nếu (SaO2
– SvO2) lớn hơn 30% th́ đó là biểu hiện của giảm thể tích, c̣n nếu
lớn hơn 50% th́ đó là biểu hiện của sốc giảm thể tích.
Các điểm cuối (endpoints) thường được důng trong hồi sức tuần
hoŕn được trěnh bày ở bảng 3.
|
Bảng 3 |
Thông số |
Trị số |
|
1 |
Áp suất tĩnh mạch
trung ương CVP |
15 mm Hg |
|
2 |
Áp suất chêm (wedge
pressure) |
10 –12 mm Hg |
|
3 |
ChỈ số tim (cardiac
index) |
> 3L/min/m2 |
|
4 |
Độ lấy oxygen
(oxygen uptake) VO2 |
> 100 mL/min/m2 |
|
5 |
Lactate máu |
< 4 mmol/L |
|
6 |
Thiếu base (base
deficit) |
- 3 to + 3 mmol/L |
Hồi sức trong mất máu
Mục tiêu tối hậu của công cuộc hồi sức mất máu là duy tŕ mức
b́nh thường của độ lấy oxygen VO2
trong các cơ quan sinh tồn (vital organs), hầu đảm bảo sự biến dưỡng ái khí
(aerobic metabolism). VO2
được xác định bởi phương trěnh sau đây:
VO2 = Q x Hb x 13 x (SaO2 – SvO2)
trong đó Q lŕ cung lượng tim (cardiac output) và (SaO2
– SvO2) là độ chiết xuất oxygen. Khi có mất máu cấp, Q ảnh hưởng
nhiều trên VO2 hơn là Hb. Do đó, ưu tiên hàng đầu trong hồi sức mất
máu cấp là bồi hoàn thể tích, trong khi bồi hoàn hồng cầu là thứ cấp.
- Bồi hoàn thể tích
- Truyền nhanh (bolus) 2L dung dịch tinh thể hoặc với tốc độ
6 mL/min/kg
- Nếu có đáp ứng tốt, tiếp tục truyền dung dịch tinh thể cho
đến các điểm cuối.
- Nếu đáp ứng không tốt, thęm dung dịch keo vŕ
máu toàn thể hoặc thế phẩm. Tốc độ truyền tůy theo těnh
trạng của bệnh nhân.
Mất máu cấp 1 và 2 không cần bồi hoàn máu, chỉ cần dung
dịch tinh thể.
Nếu thể tích máu mất là 1, th́ thể tích dung dịch tinh thể
phải truyền là 4, và thể tích dung dịch keo phải truyền là 1.5 tới 2.
- Bồi hoàn hồng cầu
Hb và Hct thường được dùng đ ể
ước tính lượng máu mất, cũng như để xem bệnh nhân có cần truyền máu hay không,
nhằm lŕm tăng khả năng tải oxygen. Trong mất máu cấp, trong những giờ đầu, Hb vŕ
Hct không phản ánh đúng số lượng máu mất. Trong t́nh huống này, Hb thấp (low Hb)
phản ánh sự pha loăng (dilution) của dung dịch được truyền. Ngoài ra, các con số
10/30 (Hb 10 gm/dL và Hct 30%) không có cơ sở khoa học để khởi động việc truyền
máu. Trong những bệnh nhân thiếu máu běnh
lượng (normovolemic anemia) và không có những nguy cơ như suy tim, thiếu máu cục
bộ cơ tim, th́ không cần truyền máu.
Có lẽ một phương pháp hợp lư hơn trong chỉ định truyền máu lŕ
dùng các biến số chuyển vận oxygen (oxygen transport variables) và lactate máu để
đánh giá mức độ oxygen hóa mô (tissue oxygenation). Sau đây lŕ các chỉ định
truyền máu:
- VO2 dưới mức b́nh thường.
- Lactate máu lớn hơn 4 mmol/L
- Tỷ số chiết suất oxygen (Oxygen extraction ratio – OER)
lớn hơn 0.5
VO2 c̣n được dùng đ ể
đánh giá đáp ứng với truyền máu. Nếu VO2 tăng lęn sau khi truyền 1
đơn vị máu hoặc KHC thě có nghĩa là đáp ứng tốt. Như thế cần tiếp tục truyền
từng đơn vị cho đến khi VO2
không c̣n tăng nữa.
Tham khảo
- Marino PL: The ICU Book. 2nd ed. Baltimore,
Williams and Wilkins, 1998.
- Civetta JM, Taylor RW, Kirby RR: Critical Care. 3rd
ed. Philadelphia, Lippincott-Raven, 1997.
|
HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LƯ BỆNH VIỆN

HT MEDSOFT
|
|
|

BS PHAN XUÂN TRUNG
"Lăng tử giữa thương trường"

WHO
definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and
not merely the absence of disease or infirmity.


Hệ thống phần mềm quản lư bệnh viện
YKHOA.NET 2005
ASP.NET - Unicode - Web based
HIS - RIS/PACS - LIS - DIS - HL7 - DICOM - IDC10
E-prescribing
E-Patient-Record
QUẢN LƯ CHUYÊN MÔN
Quản lư viện phí
Toa thuốc thông minh
Chẩn đoán h́nh ảnh
Quản lư xét nghiệm
Bệnh án điện tử
Quản lư dược bệnh viện
Quản lư quầy thuốc tây
QUẢN LƯ HÀNH CHÁNH
QL nhân sự - tiền lương
QL vật tư - trang thiết bị
QL tài chánh - kế toán
Báo cáo - giám sát
|
|