Một hội chứng bệnh lư hiếm thấy ở nước ta "Tainted Egg Syndrome"
(Hội chứng hôi mùi trứng thúi)
BS HỒ ĐẮC DUY
Người bệnh là một thanh niên khỏe mạnh , 24 tuỗi , quê ở Lấp Ṿ , Đồng Tháp
đă điều trị lâu dài và nhiều nơi nhưng không hết , tinh thần suy sụp và có ư
định tự vẫn khi anh ta khám phá ra cơ thể ḿnh có mùi hôi thối một cách đặt biệt
các đây 8 năm , hiện tại bệnh nhân đang dược theo dơi một hội chứng Hôi Mùi
Trứng Thúi (The "Tainted Egg Syndrome" in Chickens ) đôi khi người ta c̣n gọi là
(The Fish Malodor Syndrome) ,một hội chứng rất hiếm thấy trên thế giới , bệnh
nhân đang được sự hổ trợ tham vấn của một số bác sĩ , giáo sư t́nh nguyện trên
mang internet trên khắp thế giới
Humbert và các cộng sự viên đă thông báo một bệnh lư lâm sàng đầu tiên vào
năm 1970 đó là một bệnh nhi 6 tuổi bị nhiễm trùng phổi từ khi lọt ḷng mẹ với
hội chứng Turner , lách lớn , thiếu máu...đặc biệt là mẹ của bệnh nhi luôn luôn
than phiền là ở trên thân thể con ḿnh có mùi cá thúi , không cách ǵ làm bớt
hôi mặc dù là tắm rửa vệ sinh thường xuyên , từ đó người ta nghiên cứu và t́m
thấy chất trimethylamine hiện diện trong nước tiểu và gọi nó là hội chứng Hôi
Mùi Trứng Thúi (The "Tainted Egg Syndrome" in Chickens ) hay “ Hội chứng Hôi mùi
cá ươn ”.
Về lịch sử y học th́ hội chứng này có nhiều giai thoại hết sức lư thú liên
quan đến những bệnh nhân mà cơ thể của họ toát ra một mùi hôi thúi rất đặc trưng
giống như hoa thúi địt , như mùi trứng thúi , như mùi cá ươn , mùi bọ xít , mùi
cú vọ...hay những mùi khó chịu có thể gây nôn mửa cho người khác
Người ta mới chỉ mới thống kê và xác định hơn 15 trường hợp ở Victoria, Úc
châu trong ṿng 20 năm gần đây
Trong sử thi Mahabharata, một bản Anh Hùng Ca của Ấn Độ có mô tả dưới triều
đại Blharata , có một phụ nữ trẻ tên là Satyavata sống cô độc bị mọi người xa
lánh , xă hội ruồng bỏ chỉ v́ ở nơi cô ta toát ra một mùi hôi như cá thúi đến
nồi súc vật cũng tránh xa , không một người nào dù can đảm và với ḷng quảng đại
của một vị Bà La Môn hay một tu sĩ cũng khó ḷng chịu nổi cái mùi hôi thối đó,
may mắn về sau Satyavata được thượng đế lấy đi mùi hôi thúi và đưa cô trở về
lại cuộc sống b́nh thường , câu chuyện được ghi lại 400 năm trước Công Nguyên
Trong văn học dân gian của Thái Lan có tường thuật hội chứng mùi cá ươn này
liên quan đến cái chết của Sukhothai trong lịch sử Thái cách đây 750 năm
Shakespeare, trong tác phẩm The Tempest đă tả một nhân vật đượm mùi cá khiến
mọi người rất khó chịu.
Bệnh gây ra do sự rối loạn của sự biến hóa một chất đạm trong cơ thể, chất
Trimethylamine( TMA). Chất này sinh ra do sự tác dụng của vi khuẩn tại ruột lên
một số thực phản có nhiều chất choline, như cá, gan động vật, trứng.
B́nh thường th́ TMA được một enzyme trong cơ thể, gọi là Flavin-containing
Mono-oxygenase3 (FMO3), biến hóa. Ở người mang Hội Chứng này th́ v́ một lư do
chưa được giải thích, không có FMO3, nên TMA không được biến hóa và toát ra
khỏi cơ thể qua hơi thở, mồ hôi, nước tiểu. v́ thế bệnh c̣n được gọi là Primar
Methylaminuria, nghĩa là bệnh đi tiểu ra chất trimethylamine, tính da dạng của
hội chứng này được quyết định bởi di truyền
Trong sự biến dưởng của chất đạm có trong trong thức ăn tạo thành
trimethylamine trong máu , chất này cũng c̣n được sinh ra do các vi khuẩn có
trong ruột , tùytheo nồng độ của chất này hiện diện nhiều hay ít trong máu mà sẽ
làm cho người bệnh có mức độ thứ hôi thối.
Người ta đă chia ra 5 mức độ về mùi hôi ở toát ra ở bệnh nhân để đánh giá khi
nghiên cứu từ không mùi , thoang thoảng cho đến nồng nặc khó chịu
S. C. Mitchell and R. L. Smith thuộc phân khoa Molecular Toxicology,
Division of Biomedical Sciences, Đại học Y khoa Hoàng Gia Anh quốc đă có một bài
nghiên cứu chi tiết về hội chứng này trên tờ báo J.Inher.Metabo.Dis số 18 năm
1995 ông cho biết trong 15 năm qua người ta đă học hỏi được nhiều về chứng bệnh
về biến dưởng đặc biệt này, hiện tại các nhà khoa học đă hiểu dược phần nào bí
ẩn về cơ chế sinh lư bệnh lư học , cấu tạo di truyền làm thế nào về hội chứng
này
Chứng bệnh này có tính chất đặc biệt là sự bài tiết quá mức một chất bậc ba
đơn giản amine, là trimethylamine, trong nước tiểu, mồ hôi, hơi thở và những
chất tiết khác của cơ thể
Những lượng “lớn-hơn-b́nh-thường” của chất trimethylamine là bởi sự khiếm
khuyết trong việc loại trừ chất đó qua con đường oxy-hoá thông thường để đưa đến
một chất biến dưởng không có mùi, là trimethylamine N-oxide
Về điều trị th́ hiện tại chưa có một dược phẫm nào khả dĩ đáp ứng dược hội
chứng này
Nhiều báo cáo có tính chấùt giai thoại hoặc liên quan đến một nhóm nhỏ bệnh
nhân. Những cố gắng để làm giảm sự đưa vào cơ thể những tiền chất của
trimethylamine như là carnitine và choline, bằng cách kiểm soát chế độ ăn uống,
dường như có kết quả đối với một số bệnh nhân nhưng không phải là có kết quả đối
với tất cả.
Danks và các cọng sự năm 1976 và Mitchell năm1996 cho rằng việc có một chế
độ dinh dưởng đặc biệt h́nh như có két quả nhất đối với những dạng bệnh mùi tanh
cá nhẹ hay trung b́nh, gây nên bởi những đột biến đặc biệt , c̣n Treacy và các
cong sự năm 1995 đă đưa ra giải pháp là dùng một đợt điều trị ngắn ngay hay từng
đợt một đến hai tuần bằng metronidazole có thể làm giảm và hạn chế sự tạo thành
trimethylamine cho thấy có hiệu quả trong một số trường hợp
Người ta có thể kết hợp thêm một số trụ sinh khác như Neomycin , hoạc tăng
cường thêm các vi khuẫn có lợi khác như các gịng lactobacilus trong mục dích là
ngăn cản các vi khuẫn gây ra chất trimethylamine
Một điều rất tốt trong khi chưa có một phương pháp hay dược phẫm đặc hiệu
là làm giảm thiểu những yếu tố làm cho bệnh trầm trọng hơn như kinh nguyệt,
t́nh trạng sốt, và stress ....
Trong tương lai, người ta dự trù có những phương pháp mới nhằm điều trị hay
kiểm soát bệnh bằng cách thay thế gene bằng FMO3. Ngoài ra c̣n có những phương
pháp khác như sau: dùng các chất hấp phụ đường ruột như than hoạt tính hay
resins trao-đổi-ion; làm thay đổi hệ vi sinh vâït đường ruột nhằm làm giảm bớt
những loại vi trùng biến đổi các tiền chất thành trimethylamine; kết hợp các vi
sinh vật “đă được điều chếø , các phương pháp mới về di truyền học với FMO3 đưa
vào hệ vi sinh vật đường ruột, để oxy-hoá bất cứ trimethylamine nào phóng thích
ra cũng sẽ trở thành chất trimethylamin N-oxide là một chất không có mùi; dùng
riboflavin bổ sung, một tiền chất của FAD yéu tố phụ cho chức năng monooxy-hoá
flavin, nhằm làm tăng tối đa hoạt động thừa lại; và sau cùng, về phương diện
thẩm mỹ, là tạo “các chất khử mùi hôi” trong các đồ dùng vệ sinh để che lấp
mùi khó chịu của trimethylamine.
Hiện tại các thầy thuốc thường khuyên người bệnh nên giữ ǵn vệ sinh cơ thể,
bớt ăn các thực phẩm có nhiều choline như cá, gan động vật, trứng.
Các bạn quan tâm có thể truy cập trên Yahoo.com , trên Google .com mạng
[Medline] với từ Trimethylaminuria , Tainted Egg Syndrome , The fish odor
syndrome nếu cần email chúng tôi sẽ chuyễn các tài liệu để các bạn tham khảo
Bệnh nhân đang cần sự giúp đỡ của quí vị.
Chúng tôi xin cám ơn Bs Nguyễn Lân Đính , chuyên gia Dinh Dưỡng , Bs Huỳnh
Huy Hoàng Chuyên khoa Da Liễu , Bs Bửu Hàm chuyên gia Thẫm Mỹ ở Việt Nam , Giáo
sư Nguyễn Quyền Tài (Professor of Neurosurgery của Đại Học Florida ) Bs Nguyễn Ư
Đức ở Texas , Bs Lê Quốc Sỹ ở California , Bs Vơ Văn Cần ở Canada Bs Nguyễn
Trọng Thảo ở Pháp và các anh chị đă giúp chúng tôi t́m kiếm tài liệu và thông
tin...để giúp đỡ phần nào cho bệnh nhân
BS HỒ ĐẮC DUY
|