BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH KHỚP VAI
BẰNG LASER HeNe VÀ ĐIỆN TỪ TRƯỜNG TẠI BVĐKTT TIỀN GIANG TỪ THÁNG 9/2001 ĐẾN
THÁNG 9/2002
BS CKI NGUYỄN THỊ KIM XUYẾN
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Viêm quanh khớp vai là một thuật ngữ dùng để chỉ tất cả những trường hợp đau
và hạn chế vận động khớp vai do tổn thương ở phần mềm quanh khớp, chủ yếu là
gân, cơ, dây chằng và bao khớp.
Viêm quanh khớp vai (VQKV) tuy không ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng nhưng
thường gây đau đớn dai dẵng, hạn chế vận động, ảnh hưởng đến lao động và sinh
hoạt của người bệnh.
Điều trị VQKV thường bằng nội khoa, chủ yếu sử dụng thuốc kháng viêm, giảm
đau, các thuốc này thường có các tác dụng phụ như suy giảm sức đề kháng của cơ
thể, loăng xương, viêm loét dạ dày … làm bệnh nhân không thể sử dụng dài ngày
được hoặc thậm chí có bệnh nhân (BN) không thể sử dụng thuốc được. Do đó, t́m
phương pháp điều trị đơn giản, hiệu quả, an toàn là một vấn đề cần đặt ra.
Trong những năm gần đây, ngành Y của nhiều nước trên thế giới đặc biệt quan
tâm đến phương pháp điều trị không dùng thuốc, điều này làm cho một số chuyên
ngành mới trong Y học phát triển nhanh. Laser – điện từ trường là những thiết
bị y tế hiện đại đang được sử dụng rộng răi như một phương pháp điều trị mới
được dùng để thay thế hay kết hợp trong nhiều chuyên khoa khác nhau, đặc biệt
hiệu quả với các rối loạn hệ thống và bệnh thoái hóa ; phương pháp trị liệu bằng
Laser HeNe và Điện từ trường là một trong những phương pháp điều trị không dùng
thuốc hiện đại.
Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và xuất phát từ nhu cầu điều trị của BN, từ
thực tế ứng dụng Laser HeNe và Điện từ trường, Khoa PHCN – BVĐKTTTG đă tiến
hành nghiên cứu điều trị VQKV bằng thiết bị đă được trang bị tại Khoa.
II. TỔNG QUAN:
Tác dụng của Laser – Điện từ trường:
- Cơ chế tác dụng của Laser – điện từ trường đă được nghiên cứu chứng minh có
tác dụng sinh học đa dạng, trong đó quan trọng nhất là:
+ Kháng viêm, kể cả viêm đặc hiệu và không đặc hiệu.
+ Giảm phù nề sau chấn thương, viêm nhiễm.
+ Giảm đau theo cả cơ chế trung ương và ngoại vi.
+ Tăng độ đàn hồi và điều ḥa tính thấm thành mạch, giăn mạch, kích thích
sự tái tạo mạch sau phẫu thuật, tổn thương.
+ Giảm ngưng kết hồng cầu và kết dính tiểu cầu, giảm độ nhớt máu cùng với 3
tác dụng trên dẫn đến tăng vi tuần hoàn địa phương.
+ Kích thích miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu.
+ Tác động đến ḍng thông tin liên và nội bào, qua đó tác dụng đến hô hấp tế
bào, tăng tổng hợp ATP ở ty thể, điều ḥa sinh tổng hợp các đại phân tử sinh
học điều ḥa sự phân bào dẫn tới tác dụng tăng cường khả năng tái tạo, điều ḥa
sự h́nh thành Collagene.
- Năm 1996, Viện Kỹ thuật Quân sự II đă tŕnh bày đề tài "Ứng dụng Laser
CO2, xung tần số cực thấp trong công tác ngoại khoa và điều trị" đă được Hội
đồng nghiệm thu của Bộ Quốc pḥng đánh giá tốt và đă đề nghị áp dụng, đưa các
thiết bị nói trên vào danh mục trang bị y tế
- Năm 1998, Bệnh viện Y học Dân tộc Gia Lai đưa ra một số nhận xét kết quả
điều trị bằng Laser – Điện từ trường, có hiệu quả trong việc điều trị một số
bệnh măn tính.
Cơ chế bệnh sinh của VQKV:
- Tổn thương hay gặp nhất của VQKV là tổn thương của gân các cơ xoay, bó
dài gân cơ nhị đầu, bao thanh mạc dưới mơm cùng.
- Các gân ở chung quanh khớp vai có thể bị tổn thương do những nguyên nhân
sau:
+ Giảm lưu lượng máu tới gân:
Vùng gân ít được cung cấp máu sinh lư là gần điểm bám tận do sự chật hẹp của
khoang dưới mơm cùng và sự bám rất chặt của gân vào xương. Ngoài ra, c̣n có sự
giảm tưới máu do quá tŕnh thoái hóa theo tuổi hoặc do bệnh làm thay đổi cấu
trúc và tính thẩm thấu của thành mạch … (tiểu đường, xơ vữa động mạch).
+ Chấn thương cơ sinh học:
Gân bị tổn thương có thể do các chấn thương cấp tính, mạnh … nhưng trong
VQKV phần lớn các thương tổn là do các vi chấn thương, lặp đi lặp lại nhiều lần
.
+ Thuốc và hormone:
Tiêm Corticoid vào gân, Corticoid ức chế các tế bào xơ.
Dùng Steroid tăng đồng hóa kéo dài th́ sau giai đoạn đồng hóa, giai đoạn dị
hóa sẽ xảy ra với giai đoạn hoại tử tế bào và tiêu hủy tổ chức xơ có thể gây đứt
gân.
+ Hiện tượng lắng đọng canxi ở tổ chức gân quanh khớp vai:
Quá tŕnh này phụ thuộc vào lưu lượng máu tới gân – canxi lắng đọng ở những
tổ chức dinh dưỡng kém, những tổ chức hoại tử, do đó gọi là canxi hóa do loạn
dưỡng.
Các thể bệnh của VQKV:
- Có 4 thể bệnh khác nhau của VQKV:
+ Thể đau vai đơn thuần.
+ Thể viêm gân do lắng đọng canxi.
+ Thể giả liệt.
+ Thể đông cứng khớp vai.
III. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Đánh giá kết quả điều trị VQKV bằng Laser HeNe – Điện từ trường nhằm phổ biến
, áp dụng phương pháp điều trị mới tiện lợi, an toàn, hiệu quả, hiện đại hơn
, góp phần cập nhật hóa những tiến bộ khoa học công nghệ của thế giới vào thực
tiễn địa phương.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Đối tượng:
Tất cả các BN vào Khoa PHCN điều trị với chẩn đoán thoái hóa khớp vai
, đau quanh khớp vai hoặc VQKV đă điều trị thuốc không khỏi hoặc không
thể sử dụng thuốc, từ tháng 9/2001 đến 9/2002.
+ Tiêu chuẩn chọn BN vào diện nghiên cứu:
· Đau vai ở các mức độ khác nhau.
· Hạn chế vận động khớp vai mức độ từ ít đến nhiều.
· Có teo cơ, co cứng cơ hoặc không.
· Xquang khớp vai:
- B́nh thường hoặc có h́nh ảnh gai xương, hẹp khe khớp, loăng
xương, đặc xương, lắng đọng canxi.
+ Tiêu chuẩn loại BN ra khỏi diện nghiên cứu:
· Lao tiến triển:
· Ung thư.
· Bệnh ưa chảy máu.
· Phụ nữ có thai.
· Viêm mủ khớp vai.
· Nhồi máu cơ tim.
· Trẻ <16 tuổi.
Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu – thử nghiệm lâm sàng không đối chứng
.
V. THIẾT BỊ VÀ TIẾN TR̀NH NGHIÊN CỨU:
Thiết bị: \
· Máy Laser HeNe.
· Máy Điện từ trường.
Tiến tŕnh nghiên cứu:
+ Thăm khám bệnh.
+ Xquang qui ước khớp vai.
3) Kết quả đánh giá: Dựa vào:
· Triệu chứng đau và tầm hoạt động khớp.
· Xquang qui ước khớp vai trước và sau điều trị.
Thực hiện:
- Chiếu Laser HeNe vào vị trí đau 15 phút.
- Đặt từ trường 15 – 20 phút.
- Thời gian điều trị: 3 – 4 tuần/đợt điều trị.
- Có thể thực hiện 2 đợt cách nhau 20 ngày.
VI. Kết quả:
Tổng số: 40 BN.
Giới tính:
| GIỚI TÍNH |
SỐ BỆNH NHÂN |
TỶ LỆ (%) |
| NAM |
17 |
42,5 |
| NỮ |
23 |
57,5 |
| TỔNG SỐ: |
40 |
100 |
BIỂU ĐỒ 1: Phân bố tỷ lệ Nam, Nữ.

Tuổi:
| Độ tuổi |
Số bn |
Tỷ lệ (%) |
| <30 |
01 |
2,5 |
| 31 – 40 |
07 |
17,5 |
| 41 – 50 |
12 |
30 |
| 51 – 60 |
06 |
15 |
| >60 |
14 |
35 |
| TỔNG CỘNG: |
40 |
100% |
BIỂU ĐỒ 2:

· Nhận xét: Số BN có đô tuổi >60 chiếm cao nhất (35%), tiếp đến
là độ tuổi 41 – 50 (30%), chỉ có 1 BN ở lứa tuổi 30 (2,5%).
Thời gian mắc bệnh:
| THỜI GIAN MẮC BỆNH |
SỐ BN |
TỶ LỆ (%) |
| <1 tháng |
1 |
2,5 |
| 1 – 3 tháng |
10 |
25 |
| > 3 tháng |
29 |
72,5 |
| TỔNG CỘNG: |
40 |
100% |
BIỂU ĐỒ 3: Tỷ lệ thời gian mắc bệnh:

l Nhận xét:
Số BN có thời gian mắc bệnh >3 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (72,5%), tiếp
đến là số BN có thời gian mắc bệnh từ 1 – 3 tháng (25%) chỉ có 1 BN thời
gian mắc bệnh <1 tháng (2,5%).
Triệu chứng lâm sàng:
| TRIỆU CHỨNG |
SỐBN |
TỶ LỆ (%) |
| Đau |
40 |
100 |
| Hạn chế vận động |
40 |
100 |
| Teo cơ |
1 |
2,5% |
· Nhận xét: Tất cả các BN đều có triệu chứng đau (100%) và hạn chế
vận động (100%) chỉ có 1 BN có kèm theo triệu chứng teo cơ (2,5%).
Xquang qui ước khớp vai:
| TỔN THƯƠNG |
SỐ BN |
TỶ LỆ (%) |
| Không tổn thương |
36 |
90 |
| Có tổn thương: + Lắng đọng canxi |
04 |
10 |
| TỔNG CỘNG: |
40 |
100% |
BIỂU ĐỒ 5:
 · Nhận xét: Đa số Xquang qui ước không phát hiện tổn thương (90%), chỉ có
04 BN (10%) có phát hiện tổn thương trên xquang: có h́nh ảnh lắng đọng canxi ở
gần mấu động lớn.
Đánh giá kết quả sau điều trị:
| TRIỆU CHỨNG LS |
GIẢM ÍT |
TỶ LỆ (%) |
GIẢM NHIỀU |
TỶ LỆ (%) |
HẾT ĐAU/ HẾT HẠN CHẾ VẬN ĐỘNG |
TỶ LỆ (%) |
| Đau |
1 |
2,5 |
10 |
25 |
29 |
72,5 |
| Hạn chế vận động |
0 |
0 |
7 |
17,5 |
33 |
82,5 |
BIỂU ĐỒ 6:

· Nhận xét: Đa số BN khỏi đau (72,5%), hết hạn chế vận động (82,5%), không
có BN nào không bớt.
* Xquang quy ước sau điêu trị:
| XQUANG |
GIẢM ÍT |
TỶ LỆ (%) |
GIẢM NHIỀU |
TỶ LỆ (%) |
BIẾN MẤT |
TỶ LỆ (%) |
| H́nh ảnh lắng đọng canxi |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
100 |
· Nhận xét: H́nh ảnh tổn thương lắng đọng canxi biến mất sau điều trị.
VII. BÀN LUẬN:
Do số lượng BN c̣n hạn chế nên đây chỉ là kết quả bước đầu của nghiên cứu
đánh giá hiệu quả điều trị VQKV bằng Laser HeNe và Điện từ trường.
- Kết quả nghiên cứu cho thấy:
+ Về giới: Nữ nhiều hơn nam.
+ Về tuổi: thường gặp nhất ở độ tuổi >60.
+ Về thời gian mắc bệnh: Đa số BN đau trên 3 tháng đă điều trị thuốc không
khỏi.
+ Về đau và hạn chế vận động: 100% BN VQKV đều có 2 dấu hiệu này.
+ Về Xquang: Chỉ có 4 BN (10%) là có phát hiện tổn thương trên xquang (h́nh
ảnh lắng đọng canxi).
Các kết quả trên cũng phù hợp với một cơ chế bệnh sinh cũng như một số nghiên
cứu của các tác giả trong nước như: Theo Đoàn Quang Huy – 1999 tại Hà Nội trong
nghiên cứu tác dụng điều trị VQKV của cây Bạch Hoa Xà: hầu hết các BN bệnh VQKV
có độ tuổi >50 (58,34%), chỉ có một số ít (2,08%) BN ở độ tuổi <30. Có thể,
do ở lứa tuổi >50 sự thoái hóa ở chụp các cơ xoay xảy ra theo tuổi, các vi chấn
thương xảy ra lặp đi lặp lại do sự cọ xát của mơm cùng – quạ khi vận động là yếu
tố thuận lợi gây VQKV.
Trong nghiên cứu của Đoàn Quang Huy, chụp Xquang cho 48 BN thấy có tới
79,17% không phát hiện thấy tổn thương, chỉ có 20,83% phát hiện có tổn thương
và tất cả BN VQKV đều có dấu hiệu đau và hạn chế vận động – tỷ lệ nữ mắc bệnh
cũng nhiều hơn nam.
Kết quả sau điều trị 100% BN có giảm đau và giảm hạn chế vận động, với tỷ lệ
khỏi đau hẳn là 72,5% và hết hạn chế vận động: 82,5%.
Về kết quả Xquang sau điều trị các tổn thương lắng động canxi biến mất.
Do vậy, hiệu quả cho thấy là rất tốt với điều trị.
Tuy nhiên, do chưa có điều kiện theo dơi BN tái khám định kỳ nên chưa đánh
giá được tỷ lệ và thời gian tái phát sau điều trị.
VIII. KẾT LUẬN:
Kết quả bước đầu cho thấy điều trị VQKV bằng Laser HeNe – Điện từ trường cho
kết quả tốt.
Đây là một phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả, rẻ tiền, hiện đại.
VQKV là một bệnh phổ biến tuy không nguy hiểm, nhưng ảnh hưởng nhiều đến
sinh hoạt, lao động của người bệnh, do vậy t́m được một phương pháp điều trị
có hiệu quả là điều rất cần thiết, cần được tiếp tục nghiên cứu trên số lượng
BN đông hơn, toàn diện hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
· Lê Thị Hoài Anh (2001), "Đánh giá hiệu quả điều trị viêm quanh khớp vai
bằng điện châm, xoa bóp, kết hợp vận động trị liệu", luận văn Thạc sĩ Y học,
Hà Nội.
· Trần Ngọc Ân (1999), "Viêm quanh khớp vai", "Bệnh thấp khớp", nhà xuất
bản Y học, Hà Nội.
· Đoàn Quang Huy (1999), "Nghiên cứu tác dụng điều trị viêm quanh khớp vai
của cây Bạch Hoa xà", luận án Thạc sĩ Y học, Hà Nội.
· Vũ Thị Lan Hương (1995), "Nhận xét kết quả điều trị bằng Laser - Điện từ
trường – Hồng ngoại, đại diện Bệnh viện Y học Dân tộc Gia Lai", tạp chí Y học
thực hành số 352 – 1998, Bộ Y tế xuất bản.
· Nguyễn Xuân Nghiên, Trần Văn Chương, Trần Trọng Hải, Cao Minh Châu,
Phạm Quang Lung và cộng sự (1995) – Vật lư trị liệu và phục hồi chức năng, nhà
xuất bản Y học, Hà Nội.
|