BƯỚC ĐẦU THỰC HIỆN GIÁO DỤC KIẾN THỨC CHO BÀ MẸ CÓ CON BỊ
VIÊM PHỔI
ĐD Trần Thị Thanh Vân
CN Vơ Thị Tiến.
và Tập thể Khoa nhi
Người hướng dẫn: BS
Nguyễn Thành Út.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trẻ dưới 5 tuổi là viêm phổi, muốn làm giảm
tỉ lệ tử vong Nhiễm khuẩn hô hấp cấp cần phải phát hiện sớm và trong đó có vai
tṛ rất quan trọng của các bà mẹ.
Trước đây các bà mẹ chưa nắm được kiến thức phổ thông về bệnh viêm phổi nên
thường đưa con đến bệnh viện trong t́nh trạng rất nặng, trong t́nh h́nh đó chúng
tôi thấy rằng cần phải làm công tác giáo dục sức khoẻ cho các bà mẹ có con bệnh
viêm phổi đang nằm điều trị tại bệnh viện là rất cần thiết.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Đánh giá hiệu quả của việc giáo dục sức khỏe cho bà mẹ có con bị viêm phổi
nhằm cải thiện và nâng cao kiến thức của các bà mẹ về chăm sóc bệnh viêm phổi ở
trẻ em dưới 5 tuổi.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.Đối tượng nghiên cứu:
Tất cả các bà mẹ có con bị viêm phổi dưới 5 tuổi được điều trị tại Khoa
Nhi BV ĐKTTTG.
2.Phương pháp nghiên cứu:
Cắt ngang và mô tả phỏng vấn.
Thu thập số liệu bằng bảng phỏng vấn in sẵn.
Làm pretest.
Tập hợp các bà mẹ 3 ngày 1 lần vào Hội trường giao ban của Khoa Nhi để
được điều dưỡng hướng dẫn trực tiếp các bà mẹ về kiến thức nhiễm khuẩn hô
hấp cấp các nội dung sau đây:
+ Các dấu hiệu nhận biết bệnh viêm phổi.
+ Tiếp tục cho ăn khi trẻ ốm và có thể dùng thuốc ho dân tộc để giảm ho
theo khuyến cáo của OMS như rau tần dầy lá, gừng, mật ong …
+ Cách làm thông thoáng mũi.
+ Các dấu hiệu nặng của viêm phổi.
Sau đó làm postest để lượng giá.
III. KẾT QỦA:
Qua nghiên cứu 50 trường hợp bà mẹ có con bị viêm phổi tại Khoa Nhi từ tháng
8/2002 đến 11/2002, chúng tôi có kết quả như sau:
Đối tượng giáo dục sức khoẻ:
1. Nghề nghiệp người được phỏng vấn:
| Giáo viên |
06 |
| Làm ruộng |
08 |
| Buôn bán |
10 |
| Nội trợ |
26 |

2. Tŕnh độ học vấn:
| Cấp I |
19 |
| Cấp II |
26 |
| Cấp III |
05 |

Qua chọn đối tượng ngẫu nhiên, chúng tôi thấy đối tượng tham gia nghiên
cứu chủ yếu ở những bà mẹ nội trợ, tŕnh độ học vấn cấp II nên việc tiếp
xúc với các phương tiện thông tin giáo dục sức khỏe c̣n hạn chế.
3. Số con:
| Có 01 con |
30 |
| Có 02 con |
20 |

Các bà mẹ có từ 1 đến 2 con, nên việc việc chăm sóc các cháu được quan tâm
nhiều.
Nội dung giáo dục: Tổng số 850 điểm.
| |
TRƯỚC GDSK |
SAU GDSK |
| Các dấu hiệu phát hiện bệnh viêm phổi |
31 |
197 |
| Các dấu hiệu nặng của bệnh viêm phổi |
55 |
345 |
| Cách làm thông thoáng mũi tại nhà |
41 |
191 |
| Bệnh viêm phổi có cử ăn không? |
7 |
117 |
| Tổng số điểm |
134 |
850 |
IV. BÀN LUẬN:
Kiến thức:
Có sự khác biệt theo chiều hướng tích cực về kiến thức các bà mẹ trước và sau
giáo dục sức khỏe.
Hành vi:
87% Bà mẹ không cử ăn khi con bị viêm phổi.
95% Bà mẹ biết cách làm thông thoáng mũi.
98% Bà mẹ biết dùng thuốc ho dân tộc như rau tần dầy lá, gừng, mật ong…
Tuy nhiên đánh giá hành vi qua phỏng vấn mang tính chủ quan, v́ vậy cần vận
động và GDSK liên tục và nhiều đối tượng như ông bà, người thân trong gia đ́nh
th́ mới thay đổi được hanh vi có lợi cho trẻ.
V.KẾT LUẬN:
Bước đầu thực hiện việc Giáo dục sức khoẻ cho 50 bà mẹ có con bị Viêm phổi
tại BV ĐKTTTG trong 4 tháng cuối năm 2002, số ca c̣n ít, thời gian ngắn, kết quả
c̣n giới hạn, nhưng có chuyễn biên tích cực về hành vi và thái độ của Bà mẹ khi
chăm sóc con.
Nhiều Bà mẹ rất phấn khởi khi được trang bị thêm kiến thức khoa học tại Bệnh
viên và có thể ứng dụng ngay cho con ḿnh. Việc làm này cần được tiến hành
thường xuyên, liên tục và là trách nhiệm của tất cả các nhân viên y tế.
|