NHẬN XÉT BƯỚC ĐẦU VỀ TÁC DỤNG HẠ HUYẾT ÁP CỦA DILATREND
BS Nguyễn Thị Thu Nguyệt
I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
Tăng huyết áp là bệnh tim mạch hay gặp nhất,và có chiều hướng gia tăng ở nước
ta.Trước đây bệnh này chủ yếu gặp ở người cao tuổi.
Ngày nay hiểu biết về bệnh đă thay đổi rất nhiều, bệnh không chỉ gặp ở người
cao tuổi mà hay gặp ở người trẻ tuổi, ở cả hai giới và gặp ở mọi quốc gia cả
phát triển và đang phát triển. Về mặt căn nguyên của bệnh đến nay vẫn c̣n là vấn
đề gây tranh luận rất nhiều. Việc t́m hiểu nguyên nhân và cơ chế của tăng huyết
áp vẫn c̣n tiếp tục, nhưng tới nay đă có những bằng chứng rơ ràng là có tăng
hoạt giao cảm.Các nhà tim mạch học Hoa Kỳ nghiên cứu về sự liên quan giữa bệnh
tăng huyết áp và hệ thần kinh thực vật,đă có những chứng cứ về vai tṛ tăng hoạt
giao cảm trong bệnh tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch.
Những thuốc điều ḥa trương lực giao cảm một cách chọn lọc tỏ ra có kết quả
tốt trong điều trị tăng huyết áp.Gần đây có rất nhiều loại thuốc tác dụng lên
thần kinh giao cảm trong đó có Dilatrend.Đây là một chất đối vận thụ thể giao
cảm b, đồng thời có tác dụng ức chế thụ thể giao cảm a của mạch máu ngoại vi,
do đó thuốc gây dăn động mạch và ức chế nhịp tim nhanh phản xạ thông qua tác
dụng ức chế thụ thể giao cảm b của cơ tim
Chúng tôi đă sử dụng Dilatrend để điều trị cho 40 bệnh nhân tăng huyết áp nhẹ
và trung b́nh nằm trong Khoa Tim Mạch nhằm 2 mục đích:
1/ Đánh giá tác dụng hạ huyết áp và tác dụng phụ của thuốc.
2/ T́m được liều điều trị thích hợp cho bệnh nhân nằm tại khoa để chỉ định
đúng liều lượng thuốc.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
40 bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp theo tiêu chuẩn JNC VI đang
điều trị tại Khoa Tim mạch - Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang.
1/ Tiêu chuẩn lựa chọn:
Tăng huyết áp độ I,II (theo tiên chuẩn JNC VI).
Độ tuổi từ 50 trở lên được điều trị tăng huyết áp TIÊN PHÁT đă ngưng các
thuốc hạ huyết áp khác trước đó 1 tuần.
2/ Tiêu chuẩn loại trừ:
Tăng huyết áp ác tính, tăng huyết áp nặng.
Nhịp chậm xoang,Block A -V độ II, III, hội chứng suy nút xoang.
Suy tim độ IV (NYHA).
Cơn đau thắt ngực không ổn định.
Bệnh phổi tắc nghẽn măn tính, hen phế quản.
Suy gan có biểu hiện lâm sàng hoặc men gan tăng gấp hai lần so với b́nh
thuờng.
Suy thận độ II.
Đái tháo đường type I.
Bệnh tâm thần.
Dị ứng với Dilatrend.
Không thể ngưng các thuốc hạ áp khác được.
3/ Phương pháp nghiên cứu :
Các bệnh nhân đủ các tiêu chuẩn trên được chọn vào nghiên cứu,được khám
bệnh và làm các xét nghiệm ở tuần trước khi điều trị (T0 ) và tuần kết thúc
điều trị (T4).Thời gian nghiên cứu là 30 ngày.
Tại mỗi lần khám,bệnh nhân được đo huyết áp,khám tim và các cơ quan khác.
Các xét nghiệm được làm lần đầu(T0) và lần thứ hai (T4) là : BC, HC, SGOT,
SGPT, BUN, Creatinin, Cholesterol, triglycerid,nước tiểu, xquang tim phổi
thẳng, ECG, siêu âm tim.
Bệnh nhân được uống Dilatrend với liều 12,5 mg/ngày.
Các số liệu được xử lư theo phương pháp thống kê.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU :
40 bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu.
Bảng 1 : Đặc điểm các bệnh nhân trước điều trị Dilatrend.
| Tuổi |
Nam |
Nữ |
THA độ I |
THA độ II |
| 50 - 80 tuổi |
30 (75%) |
10 (25%) |
25 (62,5%) |
15 (37,5%) |
HA tâm thu: 146 ± 18,23
HA tâm trương: 92,3 ± 10,2
Các bệnh đi kèm:
Nhồi máu cơ tim cũ : 03
Đái tháo đường type II : 04
Tai biến mạch máu năo cũ : 09
Thiếu máu cơ tim : 08
Bảng 2: Kết quả xét nghiệm sinh hóa, huyết học:
| Xét nghiệm |
Lần |
Trị số trung b́nh |
p |
| Cholesterol |
T0 T4 |
5,42 ± 1,3 5,3 ± 0,75 |
>0,05 |
| Triglycerid |
T0 T4 |
2,23 ± 0,83 2,17 ± 0,87 |
>0,05 |
| BUN |
T0 T4 |
5,3 ± 1,6 4,8 ± 1,01 |
>0,05 |
| Creatinin |
T0 T4 |
97 ± 8,3 27 ± 1,2 |
>0,05 |
| SGOT |
T0 T4 |
25 ± 1,3 27 ± 1,2 |
>0,05 |
| SGPT |
T0 T4 |
30 ± 2,7 28 ± 2,3 |
> 0,05 |
Các kết quả khác:
- X quang tim phổi thẳng
- ECG
- Siêu âm tim.
|
T0, T4 của 40 bệnh nhân không thay đổi. |
Không có bệnh nhân tử vong trong thời gian nghiên cứu.
Không có bệnh nhân nào giảm nhịp tim quá mức.
Các tác dụng khác như Block A – V độ III, choáng váng, buồn nôn không có
trong lô nghiên cứu.
Bảng 3 : Thay đổi huyết áp :
| Lần khám |
Cở mẫu |
HA tâm thu |
HA tâm trương |
Mạch |
P |
| T0 |
40 |
146 ± 18,23 |
92,3 ± 10,2 |
84,26 ± 8,8 |
< 0,05 |
| T4 |
40 |
130,7 ± 18,7 |
80,72 ± 10,7 |
77,01 ± 6,03 |
< 0,05 |
V. BÀN LUẬN :
Tính chất dăn mạch của Dilatrend làm thuốc có những ưu điểm so với những
thuốc ức chế b khác trong việc điều trị THA, đồng thời có khả năng ngăn ngừa sự
phát triển của chuỗi bệnh lư tim mạch.
Trong lô nghiên cứu của chúng tôi có :
Có 4 bệnh nhân đái tháo đường, có 40 bệnh nhân được điều trị bằng
Dilatrend con số HA giảm rơ rệt ở tuần thứ 4.
Chỉ số sinh hóa và huyết học không thay đổi.
Các xét nghiệm : Creatinin, Bun, SGOT, SGPT không thay đổi.
Chuyển hóa Cholesterrol và TG trước và sau điều trị không thay đổi. Có lẽ
do thời gian dùng thuốc quá ngắn nên không đánh giá được một cách chính xác.
Trong lô nghiên cứu của chúng tôi không có bệnh nhân suy tim NYHA I, II do
chúng tôi chưa mạnh dạn đưa vào nghiên cứu.
Một tổng phân tích trên 36 nghiên cứu có đối chứng với giả dược cho thấy
Dilatrend là một thuốc hạ HA có hiệu quả tốt (Stienen và Meuver _ Salbelek 1992)
Dilatrend kiểm soát tốt đường máu so với Atenolol (Giugliano 1997) trên bệnh
nhân THA có tiểu đường làm cải thiện độ nhạy cảm với Insuline (Jacob 1996).
Cùng với tác dụng trên, Dilatrend c̣n làm cải thiện 60% cung lượng máu thận
và làm tăng 30% độ lọc vi cầu thận trên bệnh nhân suy tim (Alraham 1998).
Dilatrend cũng cải thiện bilan lipides, làm tăng nồng độ lipoprotein tỷ
trọng cao (HDL), làm giảm cholesterol toàn phần và lipoprotein tỷ trọng thấp
(LDL) và triglycerid trong 6 tháng điều trị (Hauf Zachariou 1993).
Dilatrend làm giảm đáng kể khối lượng cơ thất trái sau 12 tháng điều trị
(Lower 1999).
Dilatrend làm giảm thể tích cuối tâm trương và tâm thu do đó làm giảm cơn
đau thắt ngực ổn định khi so sánh với Nifedipine (Vander Does 1991).
- Verapamil (Hauf Zachariou 1997),và Metoprolol (Vander Does 1999).
V. KẾT LUẬN
Dilatrend có tác dụng hạ huyết áp tốt với liều 12,5 mg/ ngày trên bệnh nhân
THA độ I và độ II
Dilatrend không có phản ứng phụ như gây nhịp chậm phải ngừng thuốc điều trị
.

|