|
|
+Biểu đồ nhập viện tại Nha Trang qua các năm.
+T́nh h́nh nhập viện tại các địa phương qua 4 năm-Biểu đồ nhập viện tại các địa phương qua các năm:
+Sự phân bố theo lứa tuổi qua 4 năm.
-Biểu đồ phân bố theo lứa tuổi qua 4 năm.
|
| Huyện | Năm1998 | Năm 1999 | Năm 2000 | Năm 2001 |
| Nha trang | 401 | 411 | 495 | 533 |
| Cam Ranh | 43 | 39 | 33 | 34 |
| Ninh Ḥa | 19 | 25 | 27 | 28 |
| Diên Khánh | 41 | 52 | 53 | 63 |
| Vạn Ninh | 12 | 18 | 5 | 12 |
| Khánh Sơn | 1 | 2 | 2 | 0 |
| Khánh Vĩnh | 9 | 8 | 3 | 14 |
| Nơi khác | 4 | 14 | 6 | 6 |
+T́nh h́nh các bệnh hay gặp qua từng năm.
| Viêm Amygdale | DVTQ | Găy xương chính mũi | VTG | Viêm họng mạn tính | Viêm xoang mạn | |
| 1998 | 82 | 16 | 54 | 65 | 42 | 84 |
| 1999 | 109 | 19 | 59 | 94 | 38 | 58 |
| 2000 | 125 | 12 | 60 | 60 | 83 | 62 |
| 2001 | 85 | 29 | 77 | 68 | 65 | 47 |
| % | 26, 8 | 5, 2 | 16, 7 | 19, 2 | 15, 3 | 16, 8 |
-Biểu đồ các bệnh hay gặp qua từng năm.
+T́nh h́nh Viêm Amygdale tại các địa phương qua các năm:
| Nha Trang | Cam Ranh | Ninh Ḥa | Diên Khánh | Vạn Ninh | Khánh Vĩnh | |
| 1998 | 65 | 14 | 3 | 9 | 2 | 1 |
| 1999 | 78 | 9 | 2 | 18 | 0 | 0 |
| 2000 | 56 | 4 | 5 | 8 | 0 | 0 |
| 2001 | 59 | 6 | 5 | 11 | 1 | 1 |
| % | 72, 0 | 9, 2 | 4, 2 | 12, 9 | 0, 9 | 0, 8 |
-Biểu đồ Viêm Amygdale tại các địa phương qua các năm.
+T́nh h́nh DVTQ tại các địa phương qua các năm.
| Cam Ranh | Khánh Sơn | Diên Khánh | Khánh Vĩnh | Nha Trang | Ninh Ḥa | Vạn Ninh | |
| 1998 | 5 | 1 | 1 | 2 | 5 | 2 | 0 |
| 1999 | 3 | 0 | 1 | 0 | 9 | 6 | 0 |
| 2000 | 2 | 0 | 2 | 0 | 6 | 2 | 0 |
| 2001 | 4 | 0 | 5 | 3 | 13 | 3 | 1 |
| % | 18, 4 | 1, 4 | 11, 8 | 6, 5 | 43, 4 | 17, 1 | 1, 4 |

-Biểu đồ DVTQ tại các địa phương qua các năm.
1. Viêm Amygdale
| Năm | 1998 | 1999 | 2000 | 2001 |
| Số cas | 82 | 109 | 125 | 85 |
2. Dị vật thực quản
| Năm | 1998 | 1999 | 2000 | 2001 |
| Số cas | 16 | 19 | 12 | 29 |
3. Viêm xoang
| Năm | 1998 | 1999 | 2000 | 2001 |
| Số cas | 84 | 58 | 62 | 47 |
@ Phương tŕnh hồi qui của bệnh Viêm Amygdale, Dị Vật thực quản và Viêm xoang lần lượt là: Y = 2, 5X + 94, Y= 3, 2X +11, Y = -10, 7X + 89, 5.
Trong đó Y là số cas vào viện (biến phụ thuộc) và X là năm vào viện(biến độc lập)
@ Từ đó ta có số cas dự báo nhập viện của các bệnh trên vào năm 2002 và 2003 lần lượt là: 101 và 109 ; 27 và 30 ; 36 và 26
-Đồ thị biểu diễn của bệnh Viêm Amygdale:

-Đồ thị biểu diễn của bệnh DVTQ:

-Đồ thị biểu diễn của bệnh Viêm Xoang:

Qua kết quả trên, nhận thấy:
–Lứa tuổi nhập viện chủ yếu là lứa tuổi 16-45t (72, 7%) và trên 45t (12, 9%) là thành phần lao động chính của xă hội. Do đó nó sẽ là gánh nặng cho nền kinh tế và xă hội. Mặt khác số cas nhập viện năm sau cao hơn năm trước và chi phí để điều trị bệnh thường là cao hơn chi phí để pḥng tránh bệnh. Nên vấn đề pḥng bệnh cần được chú trọng nhiều hơn.
–Dự báo bệnh tật các bệnh trên chỉ mang tính phỏng đoán, muốn chính xác hơn cần theo dơi thêm 1 số năm sau nữa. Nhưng nó cũng cho ta 1 con số dự đoán tương đối trong tương lai gần.
Dự báo số cas nhập viện trong năm 2002, 2003. Viêm Amygdale sẽ tăng, DVTQ tương đương với năm trước và Viêm Xoang có xu hướng giảm. Viêm xoang giảm có lẽ do chưa tính đến 1ượng bệnh nhân không điều trị nội trú.
-Mục đích của nghiên cứu là xác định mô h́nh bệnh TMH và dự báo gần 1 số bệnh từ 1998-2001 tại BVĐK Khánh Ḥa.
–Một nghiên cứu cắt ngang, chọn tất cả bệnh nhân nhập viện từ 1998-2001 tại BVKH, dựa vào dữ liệu máy tính. Xác định mô h́nh TMH thông qua xác định tỉ lệ các bệnh TMH được thu dung điều trị qua từng năm theo từng điạ phương, sự phân bố các nhóm tuổi, giới tínhø, diễn biến 1 số bệnh qua các năm, và các bệnh hay gặp qua các năm.
. So sánh sự khác nhau giữa giới và các nhóm tuổi bằng T-test.
. Dự báo 1 số bệnh dựa vào xác định phương tŕnh hồi qui tuyến tính.
+Mô h́nh được xác định như sau:
- Số cas nhập viện năm sau tăng hơn năm trước.
–Tại Nha Trang số cas nhập vịện năm sau cao nhiều hơn năm trước.
–Địa phương có bệnh nhân nhập viện nhiều nhất là Nha Trang chiếm đến 76%, sau đó là các huyên vùng ven như Diên Khánh, Cam Ranh, Ninh Ḥa…
- Có sự khác nhau về giới tính với alpha<0, 05. Nữ nhiều hơn Nam.
–Lứa tuổi nhập viện chủ yếu là lứa tuổi 16-45t (72, 7%) và trên 45t (12, 9%). Có sự khác nhau giữa các nhóm tuổi nhập viện với mức alpha<0, 05.
– Người Kinh chiếm đa số chiếm 99%, c̣n lại là các dân tộc thiểu số.
- Các bệnh hay gặp nhiều nhất theo thứ tự là Viêm amygdale, Viêm tai giữa, Viêm xoang mạn tính, Găy xương chính mũi, Viêm họng và DVTQqua các năm.
–Viêm Amygdale gặp nhiều theo thứ tự: Nha Trang, Diên Khánh, Cam Ranh, Ninh ḥa, Vạn Ninh, Khánh Vĩnh. Gặp nhiều nhất là năm 1999 và thấp nhất là năm 2000.
–DVTQ gặp nhiều theo thứ tự: Nha trang, Cam Ranh, Ninh Ḥa, Diên Khánh, Khánh Vĩnh, Vạn Ninh, Khánh Sơn. Gặp nhiều nhất là năm 2001, và thấp nhất là năm 2000.
-Số cas dự báo trong 2 năm 2002 và 2001 của Viêm Amygdale, Dị vậtï thực quản, Viêm xoang lần lượt là: 101 và 109 ; 27 và 30 ; 36 và 26.
* Từ khoá: Viêm tai giữa(VTG), Dị vật thực quản(DVTQ).
1. Bailey B. Head & Neck Surgery—Otolaryngology Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphi, PA, 2001.
2. Bartlett J., Froggatt J. Antibiotic Resistance. Archives of Otolarygology--Head & Neck Surgery 121(4):392-96; 1995.
3. Bhattacharyya N., Kepnes L. The Microbiology of Recurrent Rhinosinusitis After Endoscopic Sinus Surgery. Archives of Otolaryngology--Head & Neck Surgery 125(10):1117-20; 1999.
4. Bisno A. Primary care: Acute Pharyngitis. The New England Journal of Medicine 344(3):205-11; 2001.
5. Brook I. Aerobic and anaerobic microbiology of suppurative sialadenitis. Journal of Medical Microbiology 51(6):526-29; 2002.
6. Dowell S., et al. Acute otitis media: management and surveillance in an era of pneumococcal resistance--areport from the Drug-resistant Streptococcus pneumonia Therapeutic Working Group. The Pediatric Infectious Disease Journal 18(1):1-9; 1999
7. Edberg S., Berger A. Antibiotics and Infection Churchill Livingston, New York, NY. 1983.
8. Gilbert D., et al. The Sanford Guide to Antimicrobial Therapy Antimicrobial Therapy, Inc., VT. 2001.
9. Klein J. Review of consensus reports on management of acute otitis media. Pediatric Infectious Disease Journal 18:1152-5; 1999.
HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LƯ BỆNH VIỆN
|
BS PHAN XUÂN TRUNG
WHO
definition of HEALTH: Hệ thống phần mềm quản lư bệnh viện YKHOA.NET 2005
ASP.NET - Unicode - Web based QUẢN LƯ CHUYÊN MÔN Quản lư viện phí Toa thuốc thông minh Chẩn đoán h́nh ảnh Quản lư xét nghiệm Bệnh án điện tử Quản lư dược bệnh viện Quản lư quầy thuốc tây QUẢN LƯ HÀNH CHÁNH QL nhân sự - tiền lương QL vật tư - trang thiết bị QL tài chánh - kế toán Báo cáo - giám sát
|
|