2.1. Chế độ ăn hạn chế sợi và xơ
2.1.1 Chỉ định:
- Bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng
- Viêm ruột
- Một số bệnh khác có tổn thương đường ruột (cọ xát kích
thích niêm mạc gây đau chảy máu, lên men chua, sinh nhiều hơi).
2.1.2. Nên tránh các thức ăn
- Đậu đỗ các loại (đậu xanh, đậu đen, đậu trắng, v.v...)
- Sắn, ngô, khoai phơi khô.
- Cá rán, khoai rán, thịt nguội có nhiều gân, sụn
- Rau, dưa
- Hoa quả có nhiều bă: dứa, lê, táo
2.1.3 Các chế độ ăn.
- Hạn chế tuyệt đối: chỉ ăn sữa, cháo bột.
- Hạn chế vừa phải: cho ăn sữa, cháo, bột, trứng, khoai
nghiền.
- Hạn chế ít: thêm thịt động vật non, chọn miếng nạc (bỏ b́,
gân, bạc nhạc), băm nhỏ hầm nhừ, rau non.
2.2. Chế độ ăn hạn chế chất béo.
2.2.1 Chỉ định:
- Bệnh về gan, mật (viêm túi mật, sỏi mật, tắc ống dẫn mật)
- Bệnh về gan (viêm gan, suy gan)
- Cao huyết áp.
2.2.2 Chế độ ăn chủ yếu.
Đạm, rau quả, đường
2.3 Chế độ ăn hạn chế muối.
2.3.1 Chỉ định:
- Phù cấp, mạn trong các bệnh viêm cầu thận, thận nhiễm mỡ,
suy tim các giai đoạn.
2.3.2 Nên tránh các thức ăn có muối.
Cá bể, sữa ḅ, trứng, rau muống, cà rốt.
2.3.3. Các chế độ ăn.
- Hạn chế muối tuyệt đối: Thức ăn không cho muối và tránh
những thức ăn có muối, ăn cháo đường, sữa đậu nành, rau cải luộc, nước hoa quả.
- Hạn chế muối tương đối: Nấu không cho muối nhưng được dùng
thực phẩm có sẵn muối như thịt, trứng, sữa, rau muống.
2.4 Chế độ ăn giảm protid.
2.4.1 Chỉ định: Urê huyết cao, đặc biệt trong viêm thận.
- Tăng urê huyết cấp tính phải giảm protid xuống 20g đến 10
gam/1 ngày hoặc bỏ hắn protid.
- Tăng urê huyết mạn tính 30g-40g/ngày hoặc cho protid gấp 3
lần urê thải ra.
2.4.2 Chế độ ăn giảm protid thường dùng các thức ăn loại có
nhiều glucid như: bánh ḿ, khoai, nước quả, bơ và một ít thức ăn loại có nhiều
protid như: thịt, bột đậu nành.
2.5. Chế độ ăn tăng protid.
2.5.1. Chỉ định: Hồi sức sau mổ, trước mổ, suy dinh dưỡng
2.5.2 Chế độ ăn:
- Mức thấp cho 1,5 gam protid/1kg cơ thể x 2 tuần
- Mức cao cho 2g protid/1 kg cơ thể x 2 tuần - Cho ăn protid
động vật và thực vật để dễ hấp thu.
2.6. Chế độ ăn trong bệnh đái tháo đường:
Thường do nhược năng tuyến tụy nên rối loạn chuyển hóa đường:
đường huyết cao và trong nước tiểu có đường.
2. 6.1 Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn:
- Đảm bảo vừa đủ số calo cần thiết, không nên cho quá 30 calo
cho 1 kilogam cơ thể.
- Hạn chế glucid tới mức tối đa, cho bệnh nhân ăn 100g gạo/1
ngày
- Tăng protid 1 - 1,5g/kg cơ thể
- Lipid có thể cho như mức b́nh thường hoặc cao hơn một chút.
2.6.2. Thức ăn thích hợp với bệnh đái tháo đường.
- Thức ăn không có glucid: thịt, cá, trứng, đậu phụ
- Thức ăn có rất ít glucid (khoảng 3%) rau tươi, cải, súp lơ,
dưa chuột, bầu, bí, măng, xà lách, cà chua, giá đỗ, hành tỏi tươi, v.v...
Cho bệnh nhân ăn thức ăn trên, ngoài ra cho ăn các loại ngũ
cốc như gạo, khoai, sắn, ḿ, đường, các hoa qua ngọt đều là những thức ăn cần
phải kiểm soát chặt chẽ v́ là những chất có tỷ lệ glucid cao.
2.7. Chế độ ăn của bệnh nhân mổ
2.7.1 Trước mổ
- Xa ngày mổ: ăn nhiều protid, glucid, nước, cho nhiều calo
- 2-3 ngày trước mổ: chế độ ăn không có bă, giảm calo xuống
1/3 và không dùng sữa.
- Ngày mổ: Bệnh nhân nhịn ăn, uống ít nước.
2.7.2 Sau mổ
- 3-4 ngày: Truyền dung dịch muối, đường, truyền máu hay
huyết tương.
- MỔ Ở