ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN
HÚT ĐỜM DÃI
1. CƠ SỞ LÝ
THUYẾT.
Ðường hô hấp được chia thành 2 phần: đường hô hấp trên bao
gồm mũi và họng. Ðường hô hấp dưới được tính từ thanh quản trở xuống.
Hút mũi họng hoặc miệng họng nhằm để làm sạch đường hô hấp
trên. Hút sâu hơn được gọi là hút trong khí quản nhằm để làm sạch DỊCH XUẤT TIẾT
Ở KHÍ QUẢN và các phế quản
và kích thích phản xạ ho, hút đường hô hấp dưới cần được tiến hành với một trình
độ kỹ thuật cao hơn, do đó thủ thuật này thường chỉ được tiến hành trong những
trường hợp chăm sóc đặc biệt và phải do điều dưỡng chuyên khoa hoặc điều dưỡng
có kinh nghiệm. Ðối với tất cả các trường hợp hút đờm, dãi đặc biệt là hút đường
hô hấp dưới đều phải áp dụng kỹ thuật vô khuẩn để không đưa vi sinh vật vào
trong thanh quản và khí quản, phế quản để tránh gây viêm nhiễm đường hô hấp.
Ðiều này càng đặc biệt quan trọng đối với những bệnh nhân suy kiệt vì những bệnh
nhân này rất dễ bị nhiễm khuẩn.
1.1. Mục đích hút đờm dãi:
- Làm sạch dịch xuất tiết để khai thông đường hô hấp
- Tạo thuận lợi cho sự lưu thông trao đổi khí.
- Lấy dịch xuất tiết phục vụ cho các mục đích chẩn đoán
- Phòng tránh nhiễm khuẩn do sự tích tụ, ứ đọng đờm dãi
- Hút sâu (hút đường hô hấp dưới) còn để kích thích phản xạ
ho
1.2. ÁP
dụng:
- Bệnh nhân có nhiều đờm dãi không tự khạc ra được
- Bệnh nhân hôn mê, co giật có xuất tiết nhiều đờm dãi
- Bệnh nhân hít phải chất nôn, trẻ em bị sặc bột
- Trẻ sơ sinh sặc nước ối ngạt
- Bệnh nhân mở khí quản, đặt ống nội khí quản thở máy
2. QUY TRìNH Kỹ THUậT.
2.1. Chuẩn bị bệnh nhân.
- Thông báo và giải thích cho bệnh nhân về thủ thuật sắp làm,
động viên bệnh nhân yên tâm và hợp tác trong khi làm thủ thuật. Ðối với trẻ nhỏ,
bệnh nhân không tỉnh, cần giải thích cho người nhà bệnh nhân biết.
- Hướng dẫn bệnh nhân tập ho, tập thở sâu kết hợp làm vật lý
trị liệu rung vỗ vùng phổi. Những động tác này có tác dụng làm long đờm. Ðờm
dịch xuất tiết được đẩy ra ngoài.
- Cho bệnh nhân nằm tư thế dẫn lưu: Ðầu thấp nghiêng phải
HOẶC TRÁI TÙY THEO TÌNH TRẠNG Ứ ÐỌNG Ở bên phổi nào nhiều hơn. Tư thế dẫn lưu giúp cho đờm, dịch xuất tiết
để thoát ra ngoài.
2.2. Chuẩn bị dụng cụ: rửa tay trước khi chuẩn bị dụng cụ.
2.2.1. Trường hợp hút đường hô hấp trên _
Dụng cụ vô khuẩn:
- 1 ống thông hút
+ Thông thường dùng ống cỡ số 6-8 cho trẻ sơ sinh và trẻ
nhỏ
+ ỐNG
thông cỡ số 10-12 cho trẻ lớn
+ ỐNG
thông số 14-16 cho người lớn.
- 1 lọ cắm kìm + 1 kẹp phẫu tích hoặc kìm, nếu có găng
thì không cần chuẩn bị kẹp phẫu tích hoặc kìm
- Vài miếng gạc
- Khay quả đậu
- Một cái đè lười
Dụng cụ khác:
- Phương tiện để hút: Máy hút, ống dẫn, ống nối tiếp, ống dẫn
bằng cao su hoặc bằng nhựa có chiều dài vừa phải từ 120-150cm.
- Bình hoặc ca đựng nước cất hoặc nước chín hay dung dịch
NaCl 0,9% làm nước tráng ống thông hút.
-Túi giấy hoặc khay quả đậu.
- Chậu đựng dung dịch sát khuẩn.
2.2.2. Hút đường hô hấp dưới
Thông thường có hút đường hô hấp dưới thì bao giờ cũng phải
hút đường hô hấp trên, do vậy ngoài những dụng cụ cho hút đường hô hấp trên còn
phải chuẩn bị thêm:
DỤNG CỤ VÔ KHUẨN
ố ng thông hút: Thường dùng ống nhựa
hoặc thông Nelaton. Cỡ số của ống thông hút tùy thuộc vào cỡ số của ống nội khí
quản hoặc canul khí quản. Ðường kính của ống hút không được vượt quá 1/2 đường
kính nội khí quản hoặc canul khí quản.
1 đôi găng vô khuẩn. Nếu không có găng thì chuẩn bị 1 kìm
hoặc kẹp phẫu tích đã được tiệt khuẩn
- Khay quả đậu + vài miếng gạc
- Trong trường hợp đờm dãi quá đặc, cần chuẩn bị thêm:
+ 1 bơm tiêm 5ml + 1 kim lấy thuốc
+ 1 chai dung dịch NaCl 0,9% hoặc NAHCO3 1,4%.
Ðể bơm vào ống nội khí quản hoặc canul khí quản, pha loãng
đờm dịch xuất tiết để hút được dễ dàng..
2.3. Tiến hành
2.3.1. Hút đường hô hấp trên
- Kiểm tra các dụng cụ cấp cứu trước khi tiến hành để đề
phòng những diễn biến bất thường
- Ðưa dụng cụ đến giường bệnh nhân
- Che bình phong cho bệnh nhân. Ðặt bệnh nhân nằm tư thế phù
hợp để dễ đưa ống thông vào, để hút và tránh cho bệnh nhân hít phải chất nôn
trong trường hợp bệnh nhân bị nôn.
Nếu bệnh nhân hôn mê: Ðặt bệnh nhân nằm nghiêng quay mặt về
phía người làm thủ thuật:
- ĐỔ NƯỚC
vào khay quả đậu
- MỞ MÁY
kiểm tra sự hoạt động của máy hút và điều chỉnh áp lực hút.
+ ÁP
LỰC hút cho người lớn: 100-120mmHg
+ ÁP
LỰC hút cho trẻ en: 50-75mmHg.
- Nối ống thông với hệ thống hút
Hút một ít nước từ khay quả đậu, để xem khả năng hút; kiểm
tra xem ống thông hút có bị tắc không đồng thời làm trơn đầu ống hút, đi găng
hoặc dùng kẹp phẫu tích khi cầm vào đầu ống thông.
- Nhẹ nhàng đưa đầu ống thông vào qua miệng hoặc một bên lỗ
mũi bệnh nhân, khi ống thông vào thì phải tắt máy hút hoặc dùng tay gập ống
thông lại đặt ống thông vào dễ dàng và không hút mất dưỡng khí của bệnh nhân.
Nếu đi qua đường miệng thì có thể phải dùng đè lưỡi để đưa ống vào được dễ dàng.
- Khi đã đưa ống thông vào đến vị trí cần thiết thì bắt đầu
mở máy hút hoặc bỏ tay gập ống thông ra.
+ Khoảng cách đưa ống thông vào hút bằng khoảng cách từ
đỉnh mũi đến dái tai.
+ Không nên đưa ống thông quá sâu và cũng không nên hút
quá nông.
+ Vị trí hút dưới lưỡi, mặt trong má (giữa má và chân
răng), hầu họng và mũi sau.
+ Tránh chạm đầu ống hút vào thành họng sau
- Khi hút phải xoay nhẹ ống thông hoặc di động ống thông lên
xuống, qua lại một cách nhẹ nhàng để hút có kết quả và tránh gây tổn thương niêm
mạc.
Hình 128. Hút thông đường hô hấp trên qua đường mũi.
- Sau mỗi lần hút rút ống thông ra, dùng gạc để lau sạch ỐNG
NẾU CÓ NHIỀU ÐỜM DÃI BÁM Ở quanh ống, sau đó hút một ít nước từ khay quả đậu để rửa sạch ống.
Mỗi lần hút không quá 15 giây.
- Lặp lại động tác hút nếu cần thiết, hút đến khi bệnh nhân
hết đờm, dãi, thở lại dễ dàng. Nhưng không được hút quá nhiều lần liên tục.
- Tháo ống thông ra cho vào chậu dung địch sát khuẩn.
+ Trường hợp phải hút nhiều lần trong ngày thì sau mỗi
đợt hút phải lau sạch ống, rửa sạch lòng ống sau đó đổ hết nước thừa ở KHAY QUẢ ÐẬU. THÁO ỐNG THÔNG RA ÐỂ vào
khay quả đậu phủ khăn lên để cho những lần hút sau.
+ Thay ống thông hút khi bẩn
+ Hằng ngày thay bình dung dịch, ống dẫn 1-2 lần
- Tháo bỏ găng (nếu có đi găng).
2.3.2. Hút đường hô hấp dưới (H.129)
Hút đường hô hấp dưới thường được tiến hành ngay sau khi hút
đường hô hấp trên. Kỹ thuật tiến hành như sau:
- ĐỔ NƯỚC
cất hoặc nước muối sinh lý NaCl 0,9% vào khay quả đậu. Khay quả đậu giành riêng
cho hút đường hô hấp dưới đã được đánh dấu hoặc để ở khu vực riêng để tránh lẫn
với dụng cụ hút đường hô hấp trên.
- Ði găng vô khuẩn (nếu có chuẩn bị)
- Dùng kẹp phẫu tích hoặc tay đã đi găng, lấy ống thông hút
vô khuẩn và lắp vào hệ thống hút.
- Hút một ít nước từ khay quả đậu
- Ðưa ống thông hút vào qua lỗ của ống nội khí quản hoặc
canul khí quản đến độ sâu cần thiết thì bắt đầu hút.
+ Khi đưa ống thông vào cũng phải tắt máy hoặc gập ống
thông lại
+ Ðưa ống thông vào qua ống nội khí quản khi thấy bệnh
nhân ho, ngừng lại và hút.
- Sau khoảng 5-10 giây thì từ từ rút ống thông ra. Trong quá
trình rút ống thông ra ta phải xoay ống thông theo cả 2 chiều (cùng chiều và
ngược chiều kim đồng hồ) để hút được dịch xuất tiết, đờm bám ở THÀNH KHÍ PHẾ QUẢN. THỜI GIAN MỖI LẦN
hút kể từ khi đưa ống thông vào cho đến khi rút ống thông ra không được quá 10
giây.
Hình 129. Hút đường hô hấp dưới qua canul khí quản.
- Nhúng đầu ống thông vào khay quả đậu rồi hút một ít nước để
làm sạch lòng ống. Nếu có nhiều đờm, dịch xuất tiết bám ở QUANH ỐNG THÌ DÙNG GẠC LAU SẠCH TRƯỚC
khi hút nước.
- Lập lại động tác hút nếu bệnh nhân nhiều đờm dãi. Khi hút
xong, tắt máy, tháo bỏ ống thông ngâm vào chậu đựng dung dịch sát khuẩn.
+ Nếu không có điều kiện thay ống thông hút sau mỗi lần
hút thì sau khi hút xong phải lau sạch ống bằng gạc, hút rửa sạch lòng ống đổ
hết nước ở trong khay quả đậu để ống thông hút vào trong khay rồi dùng khăn phủ
lên.
+ Thay ống hút và khay quả đậu hàng giờ
- Tháo bỏ găng
- Cho bệnh nhân nằm lại tư thế thoải mái
- Trường hợp đờm hoặc dịch xuất tiết quá đặc ta phải dùng
dung dịch NaCl 0,9% hoặc Natribicarbonat 14%o để pha loãng rồi hút kỹ thuật tiến
hành như sau:
Dùng bơm tiêm hút dung dịch sau đó bơm từ từ theo thành ống
nội khí quản hoặc canul mở khí quản, sau 1-2 phút thì bắt đầu hút.
+ Người lớn bơm từ 3-5 ml, trẻ em bơm từ 0,2-2ml
+ Không được bơm với áp lực mạnh và trực tiếp vào ống vì
dễ gây kích thích làm ảnh hưởng đến bệnh nhân.
2.4. Thu dọn dụng cụ và bảo quản.
- Ðưa dụng cụ bẩn về phòng cọ rửa để xử lý theo quy định
- Lau chùi máy hút rồi xếp về chỗ cũ.
2.5. Ghi hồ sơ
- Thời gian hút.
- SỐ
LƯỢNG dịch hút, tính chất dịch hút ra. Lưu ý trừ phần dịch hút để rửa ống thông
và dịch bơm vào ống nội khí quản hoặc canul khí quản.
- Tình trạng bệnh nhân trong và sau khi hút
- Những diễn biến bất thường
- Tên người làm thủ thuật.
2.6. Những điều cần lưu ý.
- Phải đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn trong khi hút thông đường hô
hấp dưới cho bệnh nhân để tránh gây bội nhiễm cho người bệnh.
- Không được dùng chung ống thông, khay quả đậu, kẹp phẫu
tích cho cả hút đường hô hấp trên và dưới.
- Dụng cụ dùng để hút đường hô hấp trên và hút đường HÔ HẤP
DƯỚI PHẢI ÐỂ Ở NHỮNG khu vực
riêng hoặc đánh dấu rõ ràng để tránh nhầm lần khi sử dụng.
- Phải thường xuyên hút đờm dãi cho bệnh nhân nhưng không
được hút nhiều lần liên tục. Không được hút quá dài trong một lần hút, không
được hút quá sâu và phải đảm bảo áp lực hút, không được hút với áp lực mạnh.
+ Hút thường xuyên để đường hô hấp luôn được thông thoát,
không bị tắc nghẽn.
- Hút nhiều lần liên tục và hút lâu gây thiếu oxy
+ Hút áp lực mạnh. làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp
+ Nếu không có máy hút thì có thể dùng bơm tiêm 50-100ml để hút.
Mục lục
YKHOANET - Website Y Khoa Việt Nam
|