ĐÀO TẠO LIÊN KẾT ĐIỀU DƯỠNG VIÊN VỚI VAI TR̉ THAY ĐỔI HIỆN NAY Ở CÁC NƯỚC
ĐÔNG NAM Á
Nguyễn Văn Thanh
ĐẶT VẤN ĐỀ
-
Chăm sóc sức khoẻ toàn diện (CSSKTD) hiện nay là một vấn
đề lớn không những tại các nước Đông Nam Á (ĐNA) mà cả trên thế giới nữa. Hệ
thống chăm sóc y tế hoàn chỉnh phải đạt được cả về chất và lượng.
-
Muốn vậy phải nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân/ thân
chủ, hệ thống hoá các chuẩn mực kỹ thuật chăm sóc theo các qui định quốc tế
.
-
Lực lượng ĐDV (kể cả Nữ Hộ sinh) giữ vai tṛ nồng cốt
trong hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu với mục tiêu chẩn đoán, điều trị,
chăm sóc các nhu cầu thiết yếu của nhân dân trong việc nâng cao sức khỏe,
duy tŕ, phục hồi và dự pḥng bệnh tật ở ba tuyến: tuyến đầu, tuyến sau, và
tuyến cuối kết hợp với các chuyên ngành khác trong toán chăm sóc sức khỏe.
(WHO, 2002)
-
Một trong những chuẩn mực đó là tŕnh độ chuyên môn của
điều dưỡng viên (ĐDV) trong hệ thống y tế quốc dân, một lực lượng không thể
thiếu trong Chăm sóc Sức khỏe toàn diên (CSSKTD )/ WHO.
-
Muốn đạt được các chuẩn kỷ thuật mong muốn cần có nền
tảng giáo dục đổi mới để thu hút học viên theo học và tạo điều kiện để họ
phát triển tri thức một cách toàn diện.
MÔ
H̀NH ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG VIÊN HIỆN NAY
Ở CÁC NƯỚC ĐÔNG
NAM Á
-
Thái Lan là một điển h́nh, v́ cách đây không lâu hệ thống
y tế của họ vốn c̣n lạc hậu, nhưng nhờ đổi mới không ngừng nên đă đạt chuẩn
chất lượng đào tạo được nhiều nước trên thế giới công nhận (Sơ đồ).
-
Hệ thống giáo dục các nước ĐNA mở rộng cho mọi đối tượng
không phân biệt tuổi tác, giới tính, sắc tộc. Chế độ học tự chọn; toàn thời
gian (full time) hoặc bán thời gian (part time), bằng cấp đều có giá trị
ngang nhau, v́ các cấp học đều có chung một chuẩn mực thống nhất miễn là học
viên đạt được yêu cầu tối thiểu của chuyên ngành ḿnh học.
-
Các nước ĐNA đưa ra mô h́nh đào tạo liên tục không gián
đoạn, kết nối bằng hệ thống tín chỉ (credit) nhằm giảm thời gian không cần
thiết cho người học đă qua kinh nghiệm tự rèn luyện nâng cao với bằng cấp
ngang nhau v́ cùng chuẩn đào tạo và kết thúc qua một kỳ thi nghiêm nhặt cả
về vấn đáp lẫn thực hành.
-
Thái Lan, Philippine có rất nhiều trường đào tạo ĐDV từ
tá viên, cán sự/ cao đẳng ( học 1 - 2 năm; c̣n gọi là điều dưỡng viên kỹ
thuật ) đến tiến sĩ; trên 100 trường CĐ, ĐH, mỗi cấp học có tính năng đặc
thù riêng và họ có luật hành nghề ĐD rất nghiêm ngặt, được kiểm soát bởi Hội
đồng ĐD Quốc gia thuộc Bộ Y tế Công cộng hoặc chính quyền địa phương
CÁC CẤP BẬC ĐÀO TẠO
Có nhiều cấp học và học vị được đào tạo tại Thái Lan
cũng như ở các nước ĐNA, cụ thể là:
-
Nhân viên sức khỏe cộng đồng ( community health worker );
hỗ trợ cho tá viên điều dưỡng (12 + < 1 năm)
-
Tá viên ĐD/ Nursing Assistant Diploma/ LVN/LPN (12 + < 2
năm); hỗ trợ cho cán sự / cao đẳng ĐD.
-
Cán sự / cao đẳng ĐD/ Associate in Applied Science
Degree/ Technique Nurse (12 + 2-3 năm, hỗ trợ cho các chuyên viên, chuyên
gia ĐD và các chuyên ngành khác trong toán chăm sóc sức khỏe.
-
Chuyên viên Điều dưỡng (Nurse Practitioner/ Clinical
Nurse Specialist) phải có tŕnh độ từ đại học + kinh nghiệm/ sau đại học trở
lên; c̣n gọi là Điều dưỡng viên thực hành nâng cao (Advanced Practice Nurse)
-
Từ bậc cử nhân / cao đẳng ( học từ 2 năm trở lên được gọi
là ĐDV quốc gia/ ĐDV có đăng kư hành nghề (Registered Nurse/ RN) …
-
Kinh nghiệm bản thân cũng được ưu tiên trong đề cử học
nâng cao.
-
ĐDV tuỳ theo cấp bậc và học vị có thể giử các vị trí từ
phụ thuộc đến phối hợp hoặc độc lập công tác như các chuyên gia điều dưỡng
lâm sàng ( clinical nurse specialist ); chuyên viên điều dưỡng thực hành (
nurse practitioner ); các chuyên ngành : sức khỏe gia đ́nh, gây mê, nhi, lăo
khoa, sức khỏe phụ nữ và người lớn, …, tương đương các chuyên khoa khác của
ngành y
CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG SAU ĐẠI HỌC
Có nhiều chuyên ngành ĐD trong hệ thống chăm sóc y tế nhưng
hiện nay nhiều nước áp dụng cách phân chia thống nhất như sau: tốt nghiệp cử
nhân điều dưỡng (cấp bậc chuyên viên điều dưỡng tổng quát/ generalist) học thêm
1 - 2 năm chuyên ngành để trở thành các chuyên viên điều dưỡng thực hành
(nurse practitioner ) hoặc chuyên viên điều dưỡng lâm sàng;
hướng về bệnh viện ( clinical nurse specialist ).
- Điều dưỡng tổng quát.
- Điều dưỡng hộ sản
- Điều dưỡng gây mê.
- Điều dưỡng nhi.
- Điều dưỡng phục hồi chức năng.
- Điều dưỡng lăo khoa.
- Điều dưỡng cấp cứu.
- Điều dưỡng nha khoa.
- Điều dưỡng gia đ́nh.
- Điều dưỡng sức khoẻ nghề nghiệp.
- Điều dưỡng học đường.
- Điều dưỡng sức khỏe cộng đồng.
- Điều dưỡng du lịch.
- Quản trị điều dưỡng…
NHIỆM VỤ VÀ VAI TR̉ ĐỔI MỚI CỦA ĐDV NGÀY NAY:
¨ ĐDV ngày nay đă thay đổi vai tṛ để trở thành các nhà
cung cấp chăm sóc sức khỏe (healthcare provider) ngang tầm với các ngành nghề
khác nếu đạt cùng chuẩn qui định.
¨ V́ vậy định nghĩa về ĐDV trong các từ điển y khoa và
quốc tế cũng được xác định lại cho phù hợp với vai tṛ ĐDV thế kỷ 21:
“ĐDV (bao gồm cả nam và nữ) là những người có nền tảng
khoa học cơ bản về điều dưỡng, đáp ứng các tiêu chuẩn được kê toa tùy theo sự
giáo dục và sự hoàn thiện lâm sàng.”; Dorland’s Medical Dictionary,
edition 30th , 2006.
¨ Tuỳ theo khả năng, kinh nghiệm và học vị, ngành ĐD đă
cung cấp cho xă hội các chăm sóc viên, chuyên gia, chuyên viên, giáo sư tiến sĩ,
các nhà lănh đạo tài năng trong các lỉnh vực chăm sóc sức khỏe ban đầu góp phần
không nhỏ trong việc phục vụ sức khỏe nhân loại.

H́nh ảnh điều dưỡng viên ngày nay

SƠ ĐỒ GIÁO DỤC ĐIỀU DƯỠNG Ở THAILAND

  
Các biểu tượng ngành điều dưỡng qua các thời đại
TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP ĐDV TƯƠNG LAI!
Tại các nước phát triển Anh,
Mỹ,
Canada,... cũng
như các nước đang phát triển như Thái Lan, Philippine. Malaysia, ... ĐDV đă
được nâng cao vai tṛ trong việc quản lư các cơ sở y tế ban đầu, bệnh viện, toán
chăm sóc sức khỏe, tham gia khám và điều trị – chăm sóc các bệnh cấp và măn tính
theo chuyên ngành của điều dưỡng và có mặt trong hầu hết các lănh vực khác và là
nghề đang được kính trọng nhất hiện nay./.
|
BẢNG TÓM TẮT |
|
Kư hiệu |
Học vị |
Yêu cầu tŕnh độ và
thời gian học |
|
TSKHĐD
(PhD/ DNS)
|
Tiến sĩ Khoa học Điều dưỡng (Doctor of Philosophy in
Nursing)
|
CN + 4-6 năm hoặc ThS + 2-4 năm
+ đề cương nghiên cứu KH |
|
TSĐDTH
(DrNP)
|
Tiến sĩ Điều dưỡng Thực hành
(Doctor of Nursing Practice) |
CN + 4-6 năm hoặc ThS + 2-4 năm
+ 1 năm nội trú bệnh viện |
|
ThSKHĐD
(MSN)
|
Thạc sĩ KH Điều dưỡng/ Nghiên cứu
(Master of Science in Nursing/ research)
|
CN + 2-4 năm
+ đề cương nghiên cứu KH |
|
ThSKHĐDTH
(MSN-NP/NS) |
Thạc sĩ KHĐD thực hành
- Chăm sóc ban đầu
(Master of Science in Nursing in Nurse
Practitioner)
- Chuyên viên lâm sàng
(Master of Science in Nursing in Nurse
Specialist) |
CN + 1-2 năm
+ kinh nghiệm lâm sàng
|
|
CNKHĐD
(BSN)
|
Cử nhân Khoa học Điều dưỡng (Bachelor of Science in
Nursing) |
Tú tài + 4 năm hoặc CĐ + 2-4 năm |
|
CSĐD
(AS) |
Cán sự (Cao đẳng) ĐD
(Associate of Applied Science in Nursing) |
Tú tài + 2- 3 năm |
|
TVĐD
(LPN/ LVN) |
Tá viên Điều dưỡng
(Lisenced Practice Nursing)
|
Tú tài + < 2 năm |
* Tài liệu tham khảo:
- Ministry of Public
Health, Thailand, 2006.
- Council of Nursing, Thailand/ China/ Indonesia, 2006.
- Health system organization of Phillipine, Sngapore, Malaysia, 2006.
Nguyễn Văn Thanh
Chuyên viên Điều dưỡng
Ban Nghiên cứu và Phát triển
Trung tâm Đào tạo – Bồi dưỡng cán bộ y tế
TP. HCM
Mobilđ: 0958 000 612
E-mail:
thanh_ngvbsn@yahoo.com.vn

|