Góp ư về ngạch y tế - điều dưỡng ban hành
vào tháng 4/ 2005
Hiện nay trên thế giới ngành điều dưỡng đă
có những bước chuyển quan trọng. Từ việc định nghĩa lại tên
ngành (điều dưỡng (nursing):
là chẩn đoán và điều trị các đáp ứng con người tới các vấn đề
sức khỏe thực sự hoặc tiềm tàng ; ANA, 1980, 9), tên nghề (điều
dưỡng viên ( nurse): là những người -
bao gồm cả nam và nữ- có nền tảng khoa học về điều dưỡng, đáp
ứng các tiêu chuẩn được kê toa tùy theo giáo dục và sự hoàn
thiện lâm sàng; Dorland’s Medical Dictionary, Edition 30th, 2006
). Cùng với việc thay đổi vai tṛ của ĐDV để đảm nhận nhiệm vụ
mới (điều trị và chăm sóc);
ĐDV là nhà cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe mới nhất trong
ṿng 2 thập niên gần đây nhằm đáp ứng các nhu cầu sức khỏe nhân
dân th́ giáo dục chuyên ngành nầy cũng phải thích ứng để nâng
cao vai tṛ chủ động của giáo viên và học viên ngành nầy theo
hướng tiến bộ.
Yêu cầu hiện nay là các Bộ Giáo dục Đào
tạo, Nội vụ cần xác định tên ngành và tên nghề (
điều dưỡng là tên ngành, điều dưỡng viên là
tên nghề và ĐDV có nhiều cấp bậc tuỳ theo số năm và học vị được
đào tạo) v́ có sự nhầm lẫn giữa ngành
và nghề như đào tạo tá viên điều dưỡng thay cho đào tạo ĐD sơ
cấp (1 năm). Tương tự cán sự ĐD thay cho ĐD trung cấp (2 năm)
cán sự ĐD chính (3 năm/ cao đẳng ĐD), chuyên viên ĐD (4 năm/ cử
nhân ĐD), Cv ĐD chính (thạc sĩ), Cv ĐD cao cấp (tiến sĩ)...Trong
ngạch mới của ngành ĐD (2005) đă nhầm lẫn tên ngành, tên học vị
mà không có tên nghề nghiệp!
Tương tự cho ngành y, bác sĩ là tên nghề,
không phải tên học vị. Bác sĩ có các học vị cử nhân, thạc sĩ,
tiến sĩ (ở Mỹ chỉ có học vị tiến sĩ)...nên để học vị là bác sĩ
th́ không đúng trong văn bằng hiện nay chúng ta đă nhầm lẫn cách
ghi nầy nên gây khó khăn khi đi công chứng v́ nhiều em cho rằng
bác sĩ là Tiến sĩ Y khoa (Doctor of Medicine/ MD) nên không dồng
ư khi công chứng dịch là Bachelor of Medicine/ Cử nhân y khoa và
thế giới không có ngạch y sĩ trung cấp. Từ y sĩ (physician) có
nghĩa là người có học vị Tiến sĩ Y khoa hệ nội (MD) tương đương
từ doctor (Dorland’s Medical Dictionary).
Tôi cũng xin cácBô GD-ĐT, Nội vụ phổ biến
rộng răi các ngành nghề đào tạo mới trên các thông tin đại chúng
để mọi người góp ư và không nhầm lẫn v́ Bộ GD-ĐT, Nội vụ quản lư
các chức danh nghề nghiệp và ngạch công chức đào tạo thống
nhất.
Để hoà nhập WTO và chuẩn hoá từ ngữ theo
WHO tôi mạnh dạn đề nghị quí Bô xem xét lại và điều chỉnh các
ngạch bậc hợp lư khoa học cùng chuẩn với quốc tế để chúng ta
theo kịp tŕnh độ của thế giới.
|
Ngạch điều dưỡng 4/2005 |
Đề nghị chuyển đổi |
|
Điều dưỡng sơ cấp |
Tá viên Điều dưỡng
(Nursing Assitant) |
|
Điều dưỡng trung cấp/ học (2 năm)
|
Cán sự Điều dưỡng
(Associate in Applied Science in
Nursing) |
|
Điều dưỡng cao đẳng/ Cử nhân Cao đẳng
(3 năm) |
Cán sự Điều dưỡng chính
(Junior AS) |
|
Điều dưỡng / Cử nhân Điều dưỡng (4
Năm) |
Chuyên viên Điều dưỡng
(Nurse Generalist/ Specialist
Practitioner) |
|
Điều dưỡng chính/ Thạc sĩ Điều dưỡng
|
Chuyên viên Điều dưỡng chính
(Junior Nurse Specialist) |
|
Điều dưỡng cao cấp/ Tiến sĩ Điều
dưỡng |
Chuyên viên Điều dưỡng cao cấp (nếu
có) Tŕnh độ Tiến sĩ Điều
dưỡng
( Senior Nurse Specialist) |
Bài viết nầy được biên tập từ danh mục
chức danh ngành nghề – học vị các ngành nghề y tế của Mỹ, Anh,
Canada, Úc, …
Vũ Phong
  
H́nh
ảnh về
các ĐDV thế kỷ 21
Tài liệu
tham khảo:
¶
FAQ, Colorado University, 2007.
¶
Dorland Medical Dictionary, Edition 30th, 2006.
¶
Department of Labour, U.S.A., 2007.
¶
International Nurses Council, 2007.
¶
American Nurses Association, 2007.
¶
Nursing and Midwifery Council, UK, 2007. |