www YKHOANET

NGHIÊN CỨU Y KHOA

Bình luận y khoa

Bài giảng thống kê sinh học - (Biostatistics)

Lâm sàng thống kê

Nghiên cứu khoa học

Thống kê R

Từ điển y khoa

 

GÓC SINH VIÊN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thông tin sinh viên

Triệu chứng học nội khoa

Thông số Cận Lâm Sàng

Tim mạchĐiều dưỡng

Hình ảnh y khoa

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái Bình

ĐH Y Tế Công Cộng

BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI

Định nghĩa về dịch tể học

- Phì đại thất trái và / hoặc thất phải một cách không phù hợp

- Tỉ lệ bệnh: 1 trường hợp / 500 dân số, 50% lẻ tẻ, 50% có tính gia đình.

Bệnh học

- Sự đột biến gen mã hoá thành protein sarcomere – tại tim

- Thường phì đại vách không đối xứng và sự mất trật tự của các sợi cơ tim.

Sinh lý bệnh

- Tắc nghẽn lối ra dưới van động mạch chủ: lối ra bị hẹp là do vách phì đại và vận động về phía trước trong kỳ tâm thu của lá trước van 2 lá (SAM), mà vận động này là do hiệu quả của venturi và (có thể cố định, thay đổi hoặc không tồn tại) sự lệch của nhú cơ, sự hẹp  kèm với tăng co bóp (digoxin, chất đồng vận µ), ¯ tiền tải hoặc ¯ hậu tải.

- Hở van hai lá: SAM (dòng trào ngược ra phía sau, giữa đến cuối tâm thu). Lá van hai lá và cơ nhú bất thường (dòng trào ngược hướng ra phía trước, toàn thi tâm thu).

- Rối loạn chức năng tâm trương: ­ độ cứng của buồng tim + ¯ thư dãn.

- Thiếu máu cục bộ cơ tim: bệnh lý mạch máu nhỏ, ¯ tưới máu động mạch vành, đè ép các động mạch xuyên cơ tim.

- Ngất: lưu lượng tim phụ thuộc vào gánh nặng tim, rối loạn nhịp.

Biểu hiện lâm sàng

- Khó thở: do ­ áp lực cuối tâm trương thất T, hở van hai lá và rối loạn chức năng tâm trương.

- Đau ngực

- Ngất hoặc sắp ngất hoặc đánh trống ngực.

Khám thực thể

- Tim: T2 tách đôi nghịch, T4(+), mỏm tim nảy kéo dài. Tiếng thổi tâm thu hình trám (­ với valsalva và khi đứng, ¯ khi ngồi chồm hổm). Tiếng thổi thì tâm thu hoặc giữa ® cuối tâm thu của hở van hai lá.

- Mạch của động mạch cảnh: 2 đỉnh.

Xét nghiệm chẩn đoán

XQ ngực: bóng tim to. (thất trái và nhĩ trái).

ECG: phì đại thất T, sóng Q giả ở vùng hoành và vùng trước bên, có thể có sóng T đảo khổng lồ ở mỏm.

Siêu âm tim: vách / thành sau > 1.3 , vách  > 15mm, tắc nghẽn lối ra về mặt động học, SAM, hở van hai lá.

Thông tim: độ chênh áp lực dưới van động mạch chủ, dấu Brockenbrough = ¯ áp lực mạch sau ngoại tâm thu.

Điều trị (N. Engl J Med 336:775, 1997)

Suy tim:

-   Điều trị bằng thuốc = chẹn bêta, ức chế calci (verapamil hoặc ditiarem), disopyramide. Tránh digoxin, thuốc lợi tiểu, dãn mạch.

-   Nếu không đáp ứng với điều trị bằng thuốc và sinh lý bệnh có tính cách tắc nghẽn: cắt đốt vách bằng alcohol (Lancet 346:211, 1995 and JACC 31:252, 1998), phẫu thuật (cắt cơ tim – xẻ cơ tim (Circulation 52:88, 1975) có thể đặt máy tạo nhịp, nhưng sự cải thiện triệu chứng như giả dược (Lancet 339:1318, 1992; Circulation 90:2731, 1994; JACC 29:435, 1997; Circulation 99:2927, 1999).

-    Nếu không đáp ứng với điều trị bằng thuốc và có sinh lý bệnh  không tắc nghẽn ® ghép tim.

Rung nhĩ: Kiểm soát tần số bằng thuốc chẹn bêta, duy trì nhịp xoang bằng disopyramide, amiodarone hoặc sotalol.

Đột tử do tim: Amiodarone so với máy khử rung cấy vĩnh viễn.

Những yếu tố nguy cơ: đột biến đặc biệt, bệnh sử có nhanh thất / rung thất hoặc ngất, có tiền căn gia đình bị đột tử, holter (+), phì đại thất trái nhiều, tuổi trẻ.

Mục lục chuyên đề Tim Mạch

BỆNH CƠ TIM HẠN CHẾ
ĐIỆN TÂM ĐỒ
BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
CON
HẸP VAN HAI LÁ
ĐAU NGỰC
ABBREVIATIONS
CƠN TĂNG HUYẾT ÁP
CƠN ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH
BỆNH CƠ TIM
CHÈN ÉP TIM CẤP
CATHETER ĐỘNG MẠCH PHỔI
HỞ VAN HAI LÁ
BỆNH VAN TIM
BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI
LƯỢNG GIÁ NGUY CƠ TIM MẠCH CHO PHẪU THUẬT NGOÀI TIM
BỆNH MÀNG NGOÀI TIM
RUNG NHĨ
NHỒI  MÁU CƠ TIM CẤP
SUY TIM
MÁY TẠO NHỊP
VAN TIM NHÂN TẠO
TĂNG HUYẾT ÁP
NGẤT
CON
SA VAN HAI LÁ
RỐI LOẠN NHỊP TIM
NHỊP NHANH VỚI PHỨC BỘ RỘNG
VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT
BENNER

GS NGUYỄN VĂN TUẤN

 

Mục lục bài giảng Thống kê Sinh hoc

 

Mục lục bài giảng

Lâm sàng Thống kê

 

Bài vở tham gia YKHOANET

xin gởi bằng email đến drxuantrung@ykhoa.net

 


 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

Web Master: BS. PHAN XUAN TRUNG - phanxuantrung@ykhoa.net