BỆNH VAN TIM
HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
Nguyên
nhân:
Bệnh tim bẩm sinh (vd: van
động mạch chủ 2 mảnh): chiếm 50% ở bệnh nhân < 70 tuổi.
Bệnh tim do thoái hoá (vd: hẹp
vôi hoá): chiếm 50% ở bệnh nhân > 70 tuổi.
Bệnh tim hậu thấp ( hẹp van
động mạch chủ thường đi kèm với hở van động mạch chủ).
Giống hẹp van động mạch chủ:
bệnh cơ tim ph́ đại.
Sinh lư bệnh
gánh áp lực ®
ph́ đại đồng tâm thất T.
Biểu hiện lâm sàng:
(thường cho thấy diện tích mở
van động mạch chủ < 1cm2).
Đau ngực:
nhu cầu O2 (ph́ đại) + ¯
cung cấp O2 (Lớp dưới nội mạc bị đè ép) ± bệnh động mạch vành.
Ngất (khi gắng sức): dăn mạch ngoại biên (vd:
khi cung cấp máu đên cơ) trong điều kiện liều lượng tim cố định
® tưới máu năo không
đủ.
Suy tim: khó thở hoặc phù phổi
nếu nặng
Khám thực thể
Âm thổi tâm thu h́nh trám, âm sắc cao ở phần
trên của cạnh ức P, lan đến hơm ức động mạch cảnh, và mỏm tim (ở mỏm có thể nghe
âm thổi toàn tâm thu = hiệu quả Gallavardin)
khi nâng chân lên thụ động (40%) và ¯
khi đứng (70%) và Valsalva (100%), nhưng
không đặc hiệu.
Ngược lại, tắc nghẽn lối ra về mặt động học
th́ ¯ khi
nâng chân lên thụ động và
khi đứng và Valsalva.
Click phun máu với van động
mạch chủ hai mảnh.
Dấu hiệu nặng: định của tiếng
thổi trẻ trong tâm thu, T2 tách đôi nghịch hoặc A2 mất, mạch cảnh chậm và nhỏ,
thất T dày, T4 (+) ( đôi khi sờ thấy).
|
Phân loại hẹp van động mạch
chủ |
|
Giai đoạn |
Độ chênh áp trung b́nh
(mm/Hg) |
Diện tích lỗ van động mạch
chủ (cm2) |
EF của thất T |
|
B́nh thường |
0 |
1.0 ®
4.0 |
B́nh thường |
|
Nhẹ |
< 20 |
1.2
®
2.0 |
B́nh thường |
|
Trung b́nh |
20-40 |
0.7
®
1.2 |
B́nh thường |
|
Nặng, c̣n bù |
> 40 |
< 0.7 |
B́nh thường |
|
Nặng mất bù |
Thay đổi |
< 0.7 |
¯ |
Xét nghiệm chẩn đoán
ECG: ph́ đại thất T, lớn nhĩ
T, block nhánh T.
XQ ngực: dăn động mạch chủ sau
hẹp van, vôi hoá van động mạch chủ, ứ huyết phổi.
Siêu âm tim: h́nh dạng van, đo
độ chênh áp, đo diện tích lỗ van.
Thông tim: đo điện tích lỗ
van, loại trừ bệnh động mạch vành đi kèm, đo độ chênh áp lực giữa thất T và
động mạch chủ.
Điều trị
Tránh gắng sức nhiều, dự pḥng
viêm nội tâm mạc.
Điều
trị bằng thuốc: lợi tiểu nhẹ đối với suy tim, kiểm soát t́nh trạng tăng huyết áp,
Digoxin?, tránh dùng thuốc dăn mạch (vd: nitrate) và các thuốc
¯ co bóp (vd: chẹn
bêta và thuốc ức chế calci trong hẹp van động mạch chủ nặng.
Phẫu thuật (thay van động mạch
chủ): hẹp van động mạch chủ có triệu chứng hoặc hẹp van động mạch chủ không
triệu chứng mà thất P mất bù.
Nong van động mạch chủ bằng
bóng: thường làm á
50% cho diện tích mở van động mạch chủ và â
50% khuynh độ áp lực đỉnh qua van động mạch chủ, nhưng 50% bị tái hẹp sau 6-12
tháng (N
Engl J Med
319:125, 1988). V́
vậy dùng như biện pháp tạm thời trong khi chờ thay van động mạch chủ hoặc nếu
bệnh nhân không có chỉ định thay van động mạch chủ.
Bóng dội nghịch nội động mạch
chủ: duy tŕ ổn định, chờ phẫu thuật.
Bệnh sử tự nhiên (Circulation 38
(SupplV): 61, 1968)
Thường tiến triển chậm cho đến
khi xuất hiện triệu chứng
Đau ngực
® sống c̣n 5 năm, ngất
® sống c̣n 3 năm,
suy tim ®
sống c̣n 2 năm.
|