www YKHOANET

NGHIÊN CỨU Y KHOA

Bình luận y khoa

Bài giảng thống kê sinh học - (Biostatistics)

Lâm sàng thống kê

Nghiên cứu khoa học

Thống kê R

Từ điển y khoa

 

GÓC SINH VIÊN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thông tin sinh viên

Triệu chứng học nội khoa

Thông số Cận Lâm Sàng

Tim mạchĐiều dưỡng

Hình ảnh y khoa

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái Bình

ĐH Y Tế Công Cộng

MÁY TẠO NHỊP

Mã chữ của máy tạo nhịp

chữ đầu tiên

chữ thứ hai

chữ thứ ba

chữ thứ tư

buồng tim nhận kích thích

buồng tim nhận cảm

cách đáp ứng với xung được nhận cảm.

 kiểu điều khiển chương trình máy tính.

A= nhĩ       V= thất          I= ức chế       D= cả hai          R= máy có chương trình tần số thích nghi.

Các kiểu tạo nhịp thường dùng

Kiểu

Mô tả

VVI

Kích thích tâm thất theo nhu cầu bằng một dây điện cực duy nhất đặt vào thất phải. Xung từ nhịp của tự tâm thất nhận cảm qua máy sẽ ức chế sự phóng xung kích thích của máy. Dùng cho bệnh nhân có bệnh lý cuồng nhĩ mạn và có nhịp chậm có triệu chứng.

DDI

Đặt hai dây điện cực vào tâm nhĩ và tâm thất phải để nhận cảm và kích thích cả hai buồng tim. Nhận cảm nhịp ở nhĩ sẽ ức chế sự phóng xung kích thích  tâm nhĩ. Nhận cản nhịp ở thất sẽ ức chế sự  phóng xung kích thích ở tâm thất. Dùng cho bệnh nhân cần tạo nhịp cho tâm nhĩ và cho tâm thất nhưng bệnh nhân đó lại hay có các cơn rối loạn  nhịp nhanh của tâm nhĩ.

DDD

Nhận cảm và kích thích ở cả tâm nhĩ và tâm thất. Nhịp của tâm nhĩ được cảm nhận  sẽ ức chế  xung kích thích của tâm nhĩ và khởi kích xung kích tâm thất. Nhịp của tâm thất được cảm nhận sẽ  sẽ ức chế xung kích thích của tâm thất. Dùng cho bệnh nhân cần tạo nhịp cho cả tâm thất và tâm nhĩ và cho những bệnh nhân cần phải duy trì sự đồng bộ nhĩ - thất.

Cục nam châm

Các nam châm đặt lên trên máy tạo nhịp vĩnh viễn sẽ làm cho máy này trở thành kiểu hoạt động DOO/VOO và lúc này máy tạo nhịp vĩnh viễn sẽ phóng xung kích thích  tâm thất với tần số nam châm để kiểm tra khả năng bắt được (capture) của máy tạo nhịp  khi sự  phóng  xung bị ức chế do nhịp nội chế do nhịp nội tại  của bệnh nhân. Cục nam châm được sử dung khiu tình trạng huyết động của bệnh nhân không ổn định do nhịp chậm hay gây ra bởi sự ức chế  máy tạo nhịp vĩnh viễn một cách không thích hợp hoặc nhịp nhanh do máy tạo nhịp gây ra.

 

Chỉ định tạo nhịp tim

Rối loạn

Chỉ định

Blốc nhĩ thất

Block nhĩ thất độ 3 hoặc độ 2  có triệu chứng

Block nhĩ thất độ 3 hoặc độ 2 týp II không có triệu chứng.

Nhịp tim < 40l/ phút; có khoảng nghỉ > 3 giây khi thức.

Rối loạn chức năng nút xoang

Nhịp chậm xoang hoặc ngưng xoang có triệu chứng.

Nhịp chậm xoang hoặc ngưng xoang ở những bệnh nhân  có triệu chứng  nhưng chưa có bằng chứng rõ  về sự phối hợp giữa rối loạn nhịp và triệu chứng.

Nhồi máu cơ tim cấp

xem phần nhồi máu cơ tim cấp.

Ngất

Ngất do xoang cảnh tăng nhạy cảm tăng nhạy cảm đã được chứng minh với khoảng vô tâm thu > 3 giây.

Ngất do thần kinh tim (neurocardiogenic syncope) có biểu hiện đáp ứng ức chế tim.

Bệnh cơ tim

Bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn lối ra đáng để gây ra triệu chứng.

(Adapted from N Engl Med 334:89, 1996 and Circulation  97: 1325, 1998)

 

Biến chứng

Kiểu

Biểu hiện

Mô tả

Không kích thích được

Nhịp tim chậm

Hết pin, sút hoặc gãy đều điện cực, tăng ngưỡng kích thích do  kháng trở của mô tại chỗ, hoặc nhận cảm được điện thế của cơ ® ức chế không thích hợp. Đặt tại điện cực (dưới Xquang).

Không nhận cảm được

Kích thích không thích hợp

sút điện cực hoặc đặt ngưỡng nhận cảm  cao quá. Kiểm tra đều điện cực (Xquang ngực) và điều chỉnh lại máy tạo nhịp.

Nhịp nhanh do máy tạo nhịp

Nhịp tim nhanh

 Xảy ra ở máy DDD. Khử cực tâm thất ® dẫn truyền ngược lên hoạt hoá tâm nhĩ ® được nhận cảm bởi điện cực ở tâm nhĩ ® khởi kích xung kích thích tâm thất ® dẫn truyền ngược lên hoạt hoá tâm nhĩ v.v…Chấm dứt rối loạn  trên bằng nghiệm pháp chế vị hoặc dùng cục nam châm. Thường phải điều chỉnh lại chế độ hoạt động của máy tạo nhịp.

Hội chứng máy tạo nhịp

Ngất / tiền ngất, khó thở theo tư thế, suy tim xung huyết.

xảy ra ở máy có chế độ hoạt động VVI. Do mất đồng bộ nhĩ – thất ® giảm cung lượng tim và tăng áp suất tâm nhĩ. Điều trị bằng cách  thay đổi chế độ DDD.

Mục lục chuyên đề Tim Mạch

BỆNH CƠ TIM HẠN CHẾ
ĐIỆN TÂM ĐỒ
BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
CON
HẸP VAN HAI LÁ
ĐAU NGỰC
ABBREVIATIONS
CƠN TĂNG HUYẾT ÁP
CƠN ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH
BỆNH CƠ TIM
CHÈN ÉP TIM CẤP
CATHETER ĐỘNG MẠCH PHỔI
HỞ VAN HAI LÁ
BỆNH VAN TIM
BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI
LƯỢNG GIÁ NGUY CƠ TIM MẠCH CHO PHẪU THUẬT NGOÀI TIM
BỆNH MÀNG NGOÀI TIM
RUNG NHĨ
NHỒI  MÁU CƠ TIM CẤP
SUY TIM
MÁY TẠO NHỊP
VAN TIM NHÂN TẠO
TĂNG HUYẾT ÁP
NGẤT
CON
SA VAN HAI LÁ
RỐI LOẠN NHỊP TIM
NHỊP NHANH VỚI PHỨC BỘ RỘNG
VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT
BENNER

GS NGUYỄN VĂN TUẤN

 

Mục lục bài giảng Thống kê Sinh hoc

 

Mục lục bài giảng

Lâm sàng Thống kê

 

Bài vở tham gia YKHOANET

xin gởi bằng email đến drxuantrung@ykhoa.net

 


 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

Web Master: BS. PHAN XUAN TRUNG - phanxuantrung@ykhoa.net