NGẤT
Định
nghĩa
-
Mất trí giác thoáng qua đột
ngột.
Nguyên nhân
- Cơ học:
+ Van tim: hẹp van động mạch
chủ, hẹp van hai lá, hẹp van động mạch phổi, huyết khối van nhân tạo.
+ Bơm: NMCT, chèn ép tim cấp,
bệnh cơ tim, u nhầy.
+ Mạch máu: bóc tách động mạch
chủ, thuyên tắc phổi, tăng áp phổi.
- Rối loạn nhịp tim:
+ Rối loạn nhịp tim chậm: hội
chứng suy nút xoang, blốc nhĩ thất cao, rối loạn chức năng máy tạo nhịp vĩnh
viễn.
+ Rối loạn nhịp tim nhanh: nhịp
nhanh trên thất (hiếm khi gây ngất trừ khi có bệnh lư về cấu trúc tim). Nhịp
nhanh thất.
-
Do thần kinh tim:
trương lực cảm ®
co bóp thất T ®
thúc đẩy thụ thể cơ học trong thất T làm
trương lực dây X
(phản xạ Bezold-Jarisch) ®¯
tần số tim và huyết áp.
-
Tụt HA tư thế:
¯ thể tích
máu, bệnh lư thần kinh tự chủ.
-
Do thuốc: thuốc dăn mạch,
thuốc lợi tiểu, thuốc làm chậm nhịp và ¯
co bóp tim.
-
Do thần kinh: cơn động kinh
(về mặt từ vựng th́ không là ngất). Cơn thoáng thiếu máu năo / TBMMN, suy động
mạch nền cột sống, t́nh trạng ăn cắp máu do động mạch dưới đ̣n, migraine.
-
Linh tinh: (về mặt từ vựng th́
không là ngất), ¯
đường huyết, ¯
oxy máu, thiếu máu, nguyên nhân tâm thần kinh.
Khảo sát (nguyên
nhân không thể xác định được lên đến 40% các trường hợp).
-
Bệnh sử: (từ bệnh nhân và nhân
chứng nếu có thể)
- Hoạt động và tư thế trước khi xảy ra
biến cố.
- Yếu tố thúc đẩy: gắng sức (hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim ph́ đại, tăng áp phổi). Thay đổi tư thế (tụt HA tư thế),
yếu tố gây stress như rối loạn cảm xúc, mệt, đứng lâu, nhiệt hoặc tiểu tiện /
đại tiện (thần kinh tim).
- Tiền triệu: (vd: vă mồ hôi, buồn nôn,
choá mắt): do tim thường < 10 giây, do phản xạ phế vị thường > 10 giây.
- Các triệu chứng kèm theo: đau ngực,
đánh trống ngực, triệu chứng về thần kinh hoặc tim trước đó.
-
Tiền sử nội khoa trước đó:
ngất trước đó, bện lư thần kinh hoặc tim trước đó.
-
Thuốc men:
- Thuốc dăn mạch (vd: nitrate, thuốc ức
chế kênh calci, thuốc ƯCMC dạng Angiotensin, ức chế µ, hydralazine) và lợi tiểu.
- Thuốc làm chậm nhịp tim và giảm co
bóp, cơ tim (vd: thuốc chẹn bêta và ức chế kênh calci).
-
QT: thuốc chống
rối loạn nhóm IA hoặc nhóm III, Phenothiazines, antihistamines, erythromycin,
azoles, thuốc chống trầm cảm ba ṿng.
- Thuốc
hưng thần: chống tâm thần, chống trầm cảm ba ṿng, barbiturates, benzodia
zepines, EtOH.
-
Tiền sử gia đ́nh: bệnh cơ tim,
đột tử.
-
Khám thực thể:
-
Dấu hiệu sinh tồn bao gồm sự thay đổi
theo tư thế ( nằm ngửa ®
đứng làm ¯ >
10-20 mmHg huyết áp tâm thu hoặc làm
tần số tim > 10-20 lần / phút).
- Khám tim: áp lực tĩnh mạch cảnh, các
âm thổi, ph́ đại thất T (T4, dày thất T), suy tim (rales, mơm tim lệch, T3).
- Khám mạch máu: mạch không đối xứng, âm
thổi ở động mạch cảnh.
- Xét nghiệm tim máu ẩn trong phân.
- Khám
thần kinh: dấu TK khu trú, dấu chứng của vết
cắn ở dưới lưỡi.
-
ECG (bất thường ~ 50%, xác
định được nguyên nhân ngất >>
10%). Nhịp chậm xoang, khoảng ngừng xoang, blốc nhĩ thất, blốc nhánh, nhịp
nhanh thất, nhịp nhanh trên thất). Những thay đổi về thiếu máu cục bộ (mới hay
cũ). Ph́ đại thất hoặc nhĩ. Dấu chứng của rối loạn nhịp (ngoại tâm thu, QT kéo
dài, sự kích thích sớm).
ECG liên tục (Holter) phát hiện
được: (AmJ
Med 90:91, 1991).
-
Rối
loạn nhịp + triệu chứng: 4%.
- Rối loạn nhịp có ư nghĩa nhưng không
triệu chứng, cần can thiệp: 13%.
- Có
triệu chứng nhưng không có bằng chứng rối loạn nhịp: 17% Loop recorder
(ghi được nhịp của biến cố và lưu giữ lại.
-
Siêu âm tim: nếu nghi ngờ bệnh
lư cấu trúc tim dựa trên khám tim hoặc ECG.
-
Nghiệm pháp gắng sức: để loại
trừ rối loạn nhịp do thiếu máu cơ tim.
-
Thông tim: xem xét đến nếu xét
nghiệm không xâm lấn nghi ngờ thiếu máu cơ tim hoặc bệnh van tim.
-
Khảo sát về điện sinh lư: xem
xét đến nếu rối loạn nhịp có ư nghĩa trên ECG, ECG holter hoặc Loop recorder
nếu có bệnh lư cấu trúc tim. 50% có bất thường (nhanh thất hoặc nhanh trên
thất, bất thường dẫn truyền) nhưng có ư nghĩa không rơ.
-
Thử nghiệm nghiêng bàn (đối
với ngất do phản xạ dây X). Nghiệm pháp (+) trong 50% bệnh nhân bị ngất tái
phát mà không giải thích được, độ chuyên biệt <= 90%, khả năng lập lại kết quả
<= 80%.
-
Xét nghiệm về thần kinh (XN về
mạch máu năo, CT, MRI, EEG): chỉ nếu tiền sử và bệnh sử nghi ngờ nguyên nhân
về thần kinh.
-
Xếp loại nguy cơ:
- Nguy cơ cao: tuổi > 60, có bệnh tim,
có dấu chỉ điểm của ngất do tim (vd: không có tiền triệu, không có yếu tố gây
chấn thương) hoặc ECG bất thường ® nhập viện, có sự theo dơi nhịp tim từ xa.
- Nguy cơ thấp: không có các yếu tố ở
trên ® có thể không cần
nhập viện.

Điều trị
-
Ngất do tim hoặc ngất do thần
kinh: điều trị rối loạn căn bản.
-
Ngất do thay đổi tư thế: bội
phụ thể tích, nếu măn tính ®
chuyển chậm chậm từ tư thế nằm sang đứng, mang vớ băng ép, midodrine,
fludrocortisone.
-
Ngất do phản xạ dây X: thuốc
ức chế bêta?. Disopyramide, midodrine, fludrocortisone, anticholinergics,
theophylline, máy tạo nhịp. (JACC 33: 16, 1999).
Tiên lượng
(N
Engl
J Med 309: 197, 1983 and Ann Emerg Med 29: 459, 1997)
-
Ngất do tim: tỉ lệ đột tử là
20-40% / một năm.
-
Ngất không do tim hoặc không
giải thích được vớ ECG b́nh thường, không có bệnh sử nhanh thất, không suy
tim, tuổi < 45, tỉ lệ tái phát thấp và đột tử < 5%/ 1 năm.
|