NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
Nguyên nhân
-
Xơ vữa động mạch à
vỡ màng xơ vữa à
tác động mạch vành.
- Co thắt động mạch
vành (bao gồm cả do cocaine).
-
Bóc tách động mạch chủ lan đến động mạch vành (thường động mạch vành P
à NMCT vùng
hoành).
- Thuyên tắc động
mạch vành (vd, do viêm nội tâm mạc, van tim nhân tạo, huyết khối thành tim, u
nhầy).
- Viêm mạch máu (vd:
bệnh Takayasu, hội chứng Kawasaki).
- Viêm cơ tim (hoại
tử cơ tim, dù không gây bệnh động mạch vành).
Biểu hiện lâm sàng
-
Cơn đau thắt ngực
(điển h́nh là cảm giác bị đè ép sau xương ức có thể lan đến cổ, hàm, vai, hoặc
cánh tay ) kéo dài > 30 phút.
-
Triệu chứng đi
kèm: khó thở, vă mồ hôi, buồn nôn, nôn , đánh trống ngực.
-
Khoảng 32% NMCT
không được nhận biết ngay từ đầu bởi v́ thật sự yên lặng hoặc có biểu hiện đau
ngực không điển h́nh hoặc có triệu chứng không đặc hiệu như cảm giác khó ở
hoặc như “ bị cảm”.
Khám thực thể.
-
Dấu hiệu của thiếu
máu cơ tim: T4, tiếng thổi của hở van 2 lá mới xuất hiện do rối loạn chức năng cơ nhú, T2 nghịch đảo.
-
Dấu hiệu của suy
tim:á áp lực tĩnh mạch cảnh, rales ở phổi, T3 (+)
-
Dấu hiệu xơ vữa
động mạch ở nơi khác: tiếng thổi ở động mạch đùi hoặc động mạch
cảnh, â
mạch ở phần xa.
Xét nghiệm chẩn đoán
-
ECG
-
Men tim / huyết
thanh: á
troponin tim phát hiện được mức độ nhỏ của hoại tử cơ tim, v́ vậy có lợi để chẩn
đoán v́ nhồi máu ở bệnh nhân bị CĐTN không ổn định có CPK-MB (-) để chấn đoán
NMCT nghi ngờ đă xảy ra khoảng 2-10 ngày trước đó và nếu nghi CPK-MB
á (+) giả.
-
Siêu âm tim: bất
thường vận động vùng mới xuất hiện (nhưng phụ thuộc rất nhiều vào người đọc và
người làm siêu âm).
H́nh 1-4: Tiến triển
ECG trong NMCT cấp

H́nh 1-5: Sư phóng
thích men tim vào trong ḍng máu sau NMCT cấp.

|
Độ nhạy cảm của CPK-MB và
Troponin trong việc phát hiện NMCT không rơ có ST chênh lên. |
|
Men tim |
Trước 6 giờ |
Hơn 6 giờ sau khi bắt đầu bị
nhồi máu |
|
CPK-MB > 4.7ng/ml |
53% |
91% |
|
Troponin T >= 0.18 ng/ml |
51% |
94% |
|
Troponin I >= 0.1 ng/ml. |
66% |
100% |
|
Điều trị tiêu huyết khối |
|
Chỉ định |
Chống chỉ định |
|
Các triệu chứng của NMCT kéo
dài >= 30 phút và <12 giờ và ST tăng > 1mm ở >=2 chuyển đạo liên tiếp hoặc
các triệu chứng của NMCT ở trên phổi hợp với block nhánh T mới xuất hiện. |
Tuyệt đối
Bất cứ một trường hợp xuất
huyết nội sọ nào trước đó, TBMMN không xuất huyết trong ṿng một năm.
-
U tân sinh nội sọ, túi
ph́nh hoặc dị dạng động – tĩnh mạch nội sọ.
-
Xuất huyết nội đang diễn
ra
-
Nghi ngờ có bóc tách động
mạch chủ.
|
|
Giới hạn về tuổi:
Bệnh nhân trên 75 tuổi th́
tiêu huyết khối được sử dụng là hợp lư nhưng tăng nguy cơ xuất huyết nội
sọ.
Giới hạn về thời gian:
Dùng thuốc tiêu huyết khối
càng sớm th́ lợi ích càng lớn.
Lợi ích của thuốc sau 12 giờ
th́ không rơ nhưng nên xem xét để bệnh nhân đau ngực đă 12-24 giờ mà ST vẫn
c̣n chênh lên. |
Tương đối:
HA tâm thu >180
INR >2, cơ địa dễ chảy máu
Chấn thương hoặc phẫu thuật
lớn trong ṿng 2-4 tuần.
Hồi sức tim – phổi kéo dài
(>10 phút)
Mới bị xuất huyết nội (trong
ṿng 2-4 tuần).
Đâm thủng mạch máu không đè
ép được
Tiếp xúc với Streptokinase
trước đó (khi dự định dùng Streptokinase)
Thai kỳ |
|
Thuốc tiêu huyết khối |
Liều |
|
Alteplase (TPA)
Streptokinase (SK) |
15mg bolus tĩnh mạch, sau đó
0.75mg/kg (tối đa 50mg) trong 30 phút rồi 0.5mg’kg (tối đa 35mg) trong 60
phút.
1.5 triệu đơn vị, tĩnh mạch
trong 30-60 phút. |
|
Reteplase (RPA) |
10 U tĩnh mạch, lập lại
trong 30 phút, chỉ 1 lần. |
Tái tạo ḷng mạch máu tiên phát
(primary angioplasty).
Việc lự chọn “tái tạo ḷng mạch
máu tiên phát” hay dùng thuốc tiêu huyết khối vẫn c̣n đang tranh luận.
Các nghiên cứu phân tích – tổng
hợp cho thấy: thủ thuật này làm giảm được 20% tử vong hoặc bị NMCT và giảm đột
quỵ 65% nếu do thầy thuốc có kỹ năng tốt thực hiện trong ṿng 60-120 phút sau
đau ngực.
V́ vậy, nên xem xét đây là một
điều trị thay thế cho thuốc tiêu sợi huyết nếu bệnh viện có pḥng và các bác sĩ
về tim mạch học can thiệp có kinh nghiệm, nếu bệnh nhân có chống chỉ định điều
trị tiện sợi huyết, có choáng tim, có nhồi máu cơ tim trước rộng, hoặc đă có
phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành trước đây.
Tuy nhiên không được để việc xem
xét chọn lựa phương pháp tái tưới máu nào làm chậm trễ thời gian bắt đầu điều
trị tái tưới máu.
|
Điều trị chống huyết khối |
|
Thuốc |
Lời bàn |
|
Aspirine
162 đến 325mg uống mỗi ngày
Liều đầu tiên: nhai nát hoặc
nghiền |
Gỉam 23% tử vong do mạch máu
Gỉam 49% tái nhồi máu không
gây tử vong. |
|
Heparine tĩnh mạch
Tiêm thẳng tĩnh mạch 60đv/kg (tối đa là 4000 đơn vị)
12đv/kg/giờ truyền tĩnh mạch
(tối đa 1000đv/giờ), điều chỉnh liều sao cho a PTT từ 50-70 giây. |
Chưa chứng minh được hiệu
quả về tỉ lệ tử vong.
Làm tăng sự thông động mạch
vùng nhồi máu khi điều trị sau Alteplase. V́ vậy chỉ được chỉ định trong điều
trị phối hợp với Alteplase
(BMj 313:652, 1996 and AJC
77:551, 1996) |
|
Thuốc ức chế GP IIb/IIIa |
Có hiệu quả trong trường hợp
điều trị tái tạo ḷng mạch máu tiên phát.
(TIMI-14, Circulation
99:2720, 1999). |
|
Điều trị bổ sung |
|
Thuốc |
Lời bàn |
|
Thuốc chẹn Bêta Metoprolol 5mg tiêm tĩnh mạc
mỗi 5 phút x 3 lần, rồi 25mg uống mỗi 6 giờ, điều chỉnh liều tùy theo sự
dung nạp.
|
â
15% tử vong do mạch máu. Chống chỉ định nếu tần số tim < 60, HA tâm thu <
100, suy tim trung b́nh hoặc nặng, block nhĩ thất độ II, III, bệnh lư co
thắt phế quản trầm trọng |
|
Nitrates Trinitroglycerine (TNG) tĩnh
mạch 10-1000 µg/phút
|
Dùng TNG tĩnh mạch trong
24-48 giờ đầu dựa trên sự phân tích tổng hợp cho thấy 35% tử vong
(Lancet
1:1088,1988)
Chống chỉ định trong nhồi
máu thất P và giảm thể tích máu.
|
|
Thuốc ức chế men chuyển
angiotensine captopril 6.25mg, 3 lần trong ngày hoặc lisinopril 5mg mỗi
ngày, rồi điều chỉnh tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân. |
â
tử vong 10% ở 4-6 tuần, â
19% tử vong sau 4 năm
(SAVE, N Engl J Med
327:669, 1992; GISS-3, Lancet 343:1115, 1994; ISIS-4. Lancet 345:669, 1995)
hiệu quả nhiều nhất ở bệnh nhân bị NMCT
trước đó, chống chỉ định khi â
HA nặng hoặc suy thận.
|
|
Oxygen |
|
|
Morphine |
â
đau, â
lo lắng, dăn tĩnh mạch àâ
tiền tải. |
|
Biến chứng cơ học sau NMCT |
|
Biến chứng |
Biểu hiện lâm sàng |
điều trị |
|
Choáng tim |
tỉ lệ gặp: < 5% điển h́nh trong ṿng 48 giờ
đầu sau nhồi máu cơ tim
|
Catheter động mạch phổi,
thuốc tăng co sợi cơ, thuốc vận mạch, đặt bóng dội nghịch nội động mạch
chủ, tái tạo động mạch vành. |
|
Vỡ thành tự do |
Tỉ lệ gặp: < 6%
điền h́nh là trong 2 – 3
ngày sau nhồi máu cơ tim ¯
huyết áp và tần số tim thoáng qua (rách màng ngoài tim)
® chèn ép tim
hoặc đột tử. |
Khôi phục thể tích, thuốc
tăng sợi cơ, chọc ḍ màng ngoài tim, phẫu thuật. |
|
Thông liên thất |
Tỉ lệ gặp: 2-4% điển h́nh là trong ṿng 5
ngày đầu sau nhồi máu cơ tim 90% có tiếng thổi mới xuất
hiện, ± rung miêu.
|
Thuốc tăng sợi cơ, đặt bóng
dội nghịch nội động mạch chủ, thuốc dăn mạch, lợi tiểu, phẫu thuật. |
|
Đứt cơ nhú |
tỉ lệ gặp: 1% điển h́nh là trong ṿng 5
ngày đầu sau nhồi máu cơ tim. 50% có tiếng thổi mới xuất
hiện, hiếm khi có rung miêu.
|
Thuốc dăn mạch, lợi tiểu,
đặt bóng dội nghịch nội động mạch chủ, phẫu thuật. |
|
Rối loạn nhịp tim sau nhồi
máu cơ tim |
|
|
rối loạn nhịp |
điều trị |
|
Rung
nhĩ (tỉ lệ 10-16%) |
Shock điện chuyển nhịp nếu
huyết động bất ổn hoặc có thiếu máu cục bộ.
Thuốc chẹn Bêta và / hoặc
digoxin ± Procainamide hoặc amiodarone, heparin. |
|
Nhịp
nhanh thất hay rung thất. Phức bộ đơn dạng xuất hiện sớm (< 48 giờ sau nhồi
máu) không có tiên lượng xấu. |
Thuốc chống loạn nhịp và
shock điện chuyển nhịp hoặc hoặc khử rung phối hợp với hồi sinh tim cao
cấp. Truyền tĩnh mạch lidocainetrong 6à
24 giờ rồi đánh giá lại. Tăng liều
thuốc chẹn Bêta nếu bệnh nhân dung nạp được, bồi phụ K và Mg, điều trị thiếu
máu cơ tim. |
|
Nhịp chậm xoang |
Nếu có triệu chứng à dùng
atropine.
Nếu có triệu chứng và kháng
trị à
đặt máy tạo nhịp. |
|
Vô
tâm thu |
Atropine và epinephrine
à đặt máy tạo
nhịp. |
|
Block nhĩ thất độ 1 |
Không điều trị. |
|
Block nhĩ thất độ 2, type I |
Nếu có triệu chứng
à atropine,
nếu có triệu chứng và kháng trị à
đặt máy tạo nhịp |
|
Block nhĩ thất độ 2, type II |
Đặt máy tạo nhịp |
|
Block 2 nhánh (block nhánh
T, Block nhánh P+ Block phân nhánh T trước hoặc block phân nhánh T sau) |
Cân nhắc đặt máy tạo nhịp |
|
Block thay đổi hoặc block 3
nhánh (block 2 nhánh + block nhĩ thất độ 1) |
Đặt máy tạo nhịp. |
Khi có chỉ định đặt máy tạo
nhịp, đặt máy qua da (tạm thời) được thực hiện trước tiên để kích thích tim
trong khi chờ đợi, đặt máy tạo nhịp qua đường tĩnh mạch. Khi dùng tạo nhịp qua
da như là một biện pháp nền th́ chúng ta phải đảm bảo được rằng máy tạo nhịp
này gây ra được nhát bắt được ở tim. Đặt máy tạo nhịp qua đường tĩnh mạch tốt
nhất là dưới sự hướng dẫn của màng soi X-quang.
|
Biến chứng khác nhau của
NMCT |
|
Biến chứng |
Dấu hiệu lâm sàng |
Điều trị |
|
Huyết khối thất T |
Tỉ lệ gặp 20-40%
Yếu tố nguy cơ: nhồi máu ơc
tim vùng trước – mỏm rộng. |
Thuốc chống đông 3 – 6
tháng. |
|
Ph́nh vách thất |
Thành thất T ph́nh thành túi
nhô ra ngoài, không co bóp.
Tỉ lệ gặp: 8-15%
ST tăng kéo dài không phải
luôn luôn là có ph́nh vách thất. |
Phẫu thuật nếu có suy tim ứ
huyết tái diễn, có huyết khối thuyên tắc, có rối loạn nhịp tim. |
|
Túi ph́nh giả ở vách thất |
Thành thất bị vỡ ∆ bít lại
được nhờ huyết khối và màng ngoài tim. |
Phẫu thuật. |
|
Viêm màng ngoài tim |
Tỉ lệ gặp: 10-20%
Điển h́nh là xảy ra ở 1-4
ngày sau nhồi máu cơ tim. Tiếng cọ màng tim (+). Hiếm khi bằng ECG. |
Aspirine liều cao, thuốc
kháng viêm nonsteroids. Hạn chế dùng thuốc kháng đông. |
|
Hội chứng Dressler |
Tỉ lệ gặp: < 4%
Điển h́nh là xảy ra sau
2-10 tuần sau NMCT. Có biểu hiện sốt, khó ở, viêm màng ngoài tim, viêm màng
phổi |
Aspirine liều cao, thuốc
kháng viêm non-steroids. |
Tiên lượng
|
Phân loại Killip |
|
|
|
Nhóm |
Định nghĩa |
Tỉ lệ tử vong |
|
I
II
III
IV |
Không có suy tim ứ huyết
Có T3 và/ hoặc rale ở đáy
phổi
Phù phổi
Choáng tim |
6%
17%
30-40%
60-80% |
(Am J Caridiol 20:457, 1967)
|
Phân loại Forrester |
|
Nhóm |
Chỉ số tim (L/phút/m2)
|
P mao mạch phổi bịt (mmHg) |
Tỉ lệ tử vong |
|
I
II
III
IV |
≠
>2.2
<2.2
>2.2
<2.2 |
< 18
>18
<18
>18 |
3%
9%
23%
51% |
(N.Engl J Med 295:1356, 1976)
|