XÉT NGHIỆM TUỶ

I. H̀NH THÁI HỌC TẾ BÀO.

Tuỷ xương sinh sản ra các tế bào thuộc ba ḍng:  hồng cầu, bạch cầu có hạt và tiểu cầu. Ḍng bạch cầu đơn nhân to có nguồn gốc  tổ chức liên vơng nội mạc.  Các  tế bào ḍng này cũng có tạo thành  trong tuỷ xương, nhưng chủ yếu là ở lách và hạch.

1. Ḍng hồng cầu.

Đi từ non đến già, ta có:

- Tiền hồng cầu non,

- Hồng cầu non ưa bazơ.

- Hồng cầu non đa sắc.

- Hồng cầu non ưa axit.

- Hồng cầu  trưởng thành  không nhân.

Giữa loại hồng cầu trưởng thành  với hồng cầu  non ưa axit có một loạt những loại hồng cầu  c̣n di tích của nhân: hồng cầu  màng lưới thể Jolly, ṿng Cabot.

2. Ḍng bạch cầu có hạt.

Từ  non đến giá:

- Tuỷ bào non.

- Tiền tuỷ bào.

- Tuỷ bào.

- Hậu tuỷ bào.

- Stab.

- Bạch cầu đa nhân (giống như bạch cầu ngoại vi, nhưng nhân ít có mùi hơn), loại ưa bazơ, ưa axit, trung tính.

3. Ḍng tiểu cầu.

Theo đa số các tác giả, ḍng này có:

- Mẫu tiểu cầu non.

- Tiền mẫu tiểu cầu.

- Mẫu tiểu cầu.

II. TUỶ ĐỒ.

Trong nhiều trường hợp xét nghiệm công thức máu ngoại biên không biết được t́nh trạng tổn thương của  các tế bào máu (như trong bệnh bạch cầu thể  ẩn). Lúc đó phải lấy máu trong tuỷ xương (tuỷ đồ) để xem. Đa số là chọc  ở trong tủy xương chậu hoặc xương ức. Cũng có khi chọc ở xương  chày hoặc nơi khác.

1. Kết quả b́nh thường.

Giới hạn  sinh lư của tuỷ đồ  rất thay đổi. Đây chỉ nêu một tuỷ đồ b́nh thường: 

Ḍng hồng cầu

Tiền hồng cầu non.

6

Hồng cầu non ưa bazơ.

Hồng cầu non ưa axit.

10

Hồng cầu b́nh sắc (già)

Ḍng bạch cầu

Ḍng tuỷ

Tuỷ bào non

2,5

Tiền tuỷ bào

1,5

Tuỷ bào trung tính

- Ưa Axit

- Ưa Bazơ

17,5

2,5

0

Hậu tuỷ bào trung tính

- Ưa Axit

- Ưa Bazơ

12

0,5

0

Bạch cầu đa trung tính

- Ưa Axit

- Ưa Bazơ

32,5

2

0,04

Ḍng tân

Bạch cầu Lymphô

9,5

Bạch cầu đơn nhân to

2,5

Ḍng một nhân

Tương bào và tế bào Turck

0,9

Ḍng tiểu cầu

Mẫu tiểu cầu

0,06

Tỷ lệ: ḍng bạch cầu có hạt/ Ḍng hồng cầu = 3,4 – 4,5 

2. Bệnh lư:

Có bốn trường hợp thay đổi bệnh lư:

2.1. Qúa sản:

c̣n gọi là phản ứng tuỷ xương) gặp trong các bệnh thiếu máu do mất máu cấp. Đặc biệt là quá sản ḍng hồng cầu.

2.2. Qúa sản các tế bào ác tính:

Có thể là:

- Qúa sản tế bào ác tính  ḍng bạch cầu:  các bệnh bạch cầu.

- Qúa sản tế bào ác tính  ḍng bạch cầu:  bệnh Vaquez (érythremie).

- Qúa sản cả hai ḍng: lúc đó gọi là bệnh hồng bạch  cầu cấp (érythroleucemic).

2.3. Thiểu sản tuỷ:

Tế bào tuỷ rất nghèo nàn. Có thể  thiểu sản  một trong ba ḍng hoặc cả ba ḍng: hồng cầu, bạch  cầu  và tiểu cầu: bệnh suy tuỷ.

2.4. Xuất hiện các hồng cầu khổng lồ (mégaloblaste):

B́nh thường loại này  không có trong  tuỳ xương. Ngoài  sự tăng thể  tích  rất lớn, người ta c̣n thấy  trong hồng cầu này, có sự thay đổi trong cấu trúc của tế bào.

Ngoài các xét nghiệm về công thức máu và tuỷ đồ, trong một số trường hợp người ta c̣n chọc hạch làm hạch đồ, chọc lách làm lách đồ hay làm nghiệm pháp co lách. Những xét nghiệm này ít có tác dụng  thực tế.