Fluorométholone là một corticoide, có tác dụng
ức chế đáp ứng viêm gây ra do các tác nhân kích thích.
Nhóm corticoide nói chung có tác dụng ức chế
phù nề, ứ đọng fibrine, giãn nở mao mạch, sự vận chuyển bạch cầu, hoạt động thực
bào, tăng sinh mao mạch, tăng sinh nguyên bào sợi, ứ đọng collagène và sự hình
thành sẹo đi kèm với quá trình viêm. Corticoide tác động bằng cách cảm ứng sinh
tổng hợp phospholipase của những chất trung gian chính của phản ứng viêm như
prostaglandine và leucotriène bằng cách ức chế sự phóng thích tiền chất của
những chất này là acide arachidonique. Acide arachidonique được phóng thích từ
các phospholipide bởi men phospholipase A2. Corticoide và các dẫn
xuất của nó có thể tạo một sự tăng vọt áp lực nội nhãn. Trong các nghiên cứu lâm
sàng ở mắt của bệnh nhân được điều trị bằng dexaméthasone 0,1% và
fluorométholone 0,1%, fluorometholone đã cho thấy có xu hướng gây tăng nhãn áp
ít hơn so với dexaméthasone.
Néomycine là một kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng
tác động lên nhiều loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương khác nhau như
Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Haemophilus influenzae,
Klebsiella/Enterobacter spp., Neisseria sp, Proteus và Corynebacterium. Mủ,
chất tiết và các sản phẩm trong quá trình tăng trưởng của vi khuẩn không làm
kháng sinh mất hoạt tính.
CHỈ ĐỊNH
- FML-Neo hữu hiệu trong việc điều trị viêm kết
mạc nhiễm trùng do các mầm bệnh nhạy cảm với néomycine.
- FML-Neo có thể được sử dụng trong điều trị
các bệnh viêm bán phần trước của mắt có nguy cơ hay có thể có biến chứng do các
vi khuẩn nhạy cảm với néomycine.
- FML-Neo được dùng sau khi lấy dị vật ở mắt,
cũng như được dùng trước và sau phẫu thuật mắt có khả năng nhiễm trùng bởi các
vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trong các bệnh do vi khuẩn đề kháng với
néomycine, dùng corticoide có thể che lấp dấu hiệu nhiễm trùng hoặc làm cho
nhiễm trùng nặng thêm. Việc sử dụng kéo dài có thể đưa đến sự phát triển tăng
vọt của các vi khuẩn không nhạy cảm.
- Một số báo cáo trong y văn hiện nay cho thấy
có sự gia tăng phổ biến người nhạy cảm với néomycine. Do đó nên chú ý đến khả
năng xảy ra phản ứng nhạy cảm này.
- Nếu có dấu hiệu xuất hiện phản ứng có hại
khác, ngưng dùng thuốc.
- Nhiễm trùng kết mạc do vi nấm đã được báo cáo
xuất hiện trong một số trường hợp dùng corticoide tại chỗ kéo dài, do đó nên lưu
ý đến nguy cơ xâm nhiễm vi nấm nếu có dấu hiệu loét giác mạc kéo dài khi đã hoặc
đang dùng corticoide trong một thời gian dài.
- Một số bệnh khác nhau về mắt và việc sử dụng
corticoide lâu dài được biết như là một nguyên nhân gây nên mỏng giác mạc và
củng mạc. Sử dụng corticoide tại chỗ khi đang bị mỏng mô kết mạc hay củng mạc có
thể gây thủng.
- Các nhiễm trùng sinh mủ cấp tính không được
điều trị ở mắt có thể bị che khuất, tăng cường hay hoạt hóa khi có sự hiện diện
của corticoide. Nhiễm trùng mắt thứ phát có thể xuất hiện từ các mầm bệnh được
phóng thích từ các mô mắt.
- Dùng corticoide để điều trị cho bệnh nhân có
tiền sử herpes simplex cần phải đặc biệt thận trọng và nên thực hiện khám bằng
kính hiển vi đèn khe (slit-lamp microscopy).
- Các báo cáo trong y văn đã chứng minh rằng
chứng đục bao sau thể thủy tinh đã xảy ra sau khi dùng nhiều hay dùng kéo dài
corticoide tại chỗ ở mắt.
- Dùng kéo dài corticoide tại chỗ có thể làm
tăng nhãn áp. Mặc dù các số liệu hiện nay đã chứng minh rằng sự gia tăng áp lực
nội nhãn nói chung không là vấn đề với những bệnh nhân được điều trị với
fluorométholone 0,1%, cũng nên thường xuyên kiểm tra nhãn áp của những bệnh nhân
này.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG