Thuốc có hoạt chất chính là thyroxine ở dạng
đồng phân L. Đây là một dạng đồng phân tự nhiên, đồng thời có hoạt tính cao hơn
dạng đồng phân DL là dạng hay thường được sử dụng.
Dùng lévothyroxine sẽ cho các tác động :
- tăng tiêu thụ oxy ở mô.
- tăng chuyển hóa cơ bản.
- tăng nhịp tim.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Dùng điều trị thay thế trong các trường hợp
thiếu hormone giáp trạng ở các bệnh nhân suy tuyến giáp (suy giáp tiên phát hoặc
thứ phát, sau phẫu thuật cắt bỏ bướu, hoặc trong các trường hợp điều trị bằng
iode đồng vị phóng xạ).
- Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp
sau phẫu thuật cắt bỏ bướu giáp (ngăn ngừa bướu giáp tái phát) mặc dù thấy chức
năng tuyến giáp là bình thường.
- Điều trị bệnh Goitre nhẹ trong các trường hợp
chức năng tuyến giáp bình thường.
- Điều trị hỗ trợ trong các điều trị cường giáp
với các thuốc kháng giáp tổng hợp sau khi tình trạng chuyển hóa đã được điều
chỉnh về mức bình thường.
- Trong các trường hợp bướu giáp ác tính, nhất
là sau phẫu thuật, dùng L-thyroxine để ngăn chặn bướu tái phát và điều trị thay
thế trong các trường hợp thiếu hormone tuyến giáp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trong trường hợp có tiền sử bệnh tim mạch,
phải cho đo điện tâm đồ.
- Theo dõi chặt chẽ trong trường hợp rối loạn
mạch vành hoặc loạn nhịp tim.
- Cẩn thận khi dùng trong trường hợp cao huyết
áp, suy vỏ thượng thận, tình trạng chán ăn kèm suy dinh dưỡng, lao.
- Ở bệnh nhân tiểu đường, do hormone tuyến giáp
có thể gây tăng đường huyết, nên cần điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết.
- Ở bệnh nhân lớn tuổi, việc kiểm tra tim mạch
là rất cần thiết.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Liên quan đến hormone tuyến giáp :
Thận trọng khi phối hợp :
- Thuốc uống chống đông máu : tăng tác dụng
chống đông máu và nguy cơ xuất huyết (do làm tăng sự chuyển hóa của các yếu tố
của phức hợp prothrombine). Nên kiểm tra thường hơn nồng độ prothrombine và theo
dõi chỉ số INR. Điều chỉnh liều của thuốc uống chống đông máu khi bắt đầu điều
trị thiểu năng tuyến giáp hoặc khi có quá liều hormone tuyến giáp.
- Colestyramine : giảm tác động của hormone
tuyến giáp (do giảm sự hấp thu qua ruột). Dùng các thuốc này cách xa nhau, tối
thiểu 2 giờ nếu có thể.
- Các thuốc gây cảm ứng men : phénytoine,
rifampicine và carbamazépine : nguy cơ gây thiểu năng tuyến giáp lâm sàng khi có
phối hợp do làm tăng sự chuyển hóa của T3 và T4. Theo dõi nồng độ của T3 và T4
trong huyết thanh và nếu cần, điều chỉnh liều của hormone tuyến giáp trong thời
gian điều trị phối hợp với thuốc gây cảm ứng men và sau khi ngưng điều trị bằng
thuốc này.
Liên quan đến thyroxine :
Thận trọng khi phối hợp :
- Muối sắt (đường uống) : giảm hấp thu
thyroxine và gây hạ thyroxine huyết. Dùng các thuốc này cách xa nhau, tối thiểu
2 giờ nếu có thể.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
- Làm nặng thêm bệnh lý tim có sẵn.
- Dấu hiệu cường giáp : đánh trống ngực, loạn
nhịp tim, run tay, hồi hộp, mất ngủ, vã mồ hôi, sụt cân, tiêu chảy ; khi xuất
hiện các dấu hiệu này phải ngưng điều trị vài ngày rồi bắt đầu lại với liều thấp
hơn.
- Có khả năng tăng calci niệu ở trẻ còn bú và
trẻ em.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Thiểu năng tuyến giáp :
- Người lớn : liều khởi đầu 25-100
mg
lévothyroxine sodium/ngày, liều duy trì 125-250
mg
lévothyroxine sodium/ngày.
- Trẻ em : liều khởi đầu 12,5-50
mg
lévothyroxine sodium/ngày, liều duy trì thay đổi theo cân nặng, 100-150
mg
lévothyroxine sodium/m2 bề mặt da/ngày.
Dự phòng tái phát bệnh Goitre : 75-200
mg
lévothyroxine sodium/ngày.
Hỗ trợ trong điều trị cùng với các chế phẩm
tuyến giáp khác : 50-100 mg
lévothyroxine sodium/ngày.
Điều trị sau phẫu thuật tuyến giáp do bướu
ác tính : 150-300 mg
lévothyroxine sodium/ngày.
Ghi chú :
- Đối với phụ nữ có thai, không điều chỉnh liều
trong thời gian mang thai.
- Thiểu năng tuyến giáp trong đa số trường hợp
là một bệnh lý vĩnh viễn, do đó việc điều trị một số trường hợp cần phải được
duy trì suốt đời.
QUÁ LIỀU