Erythromycine là kháng sinh thuộc họ macrolide.
- Các loài thường nhạy cảm : Streptocoque,
Staphylocoque nhạy với methicilline, Rhodococcus equi, Branhamella catarhalis,
Bordetella pertussis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni, Corynebacterium
diphteriae, Moraxella, Mycoplasma pneumoniae, Coxiella, Chlamydiae, Legionella,
Treponema pallidum, Borrelia burgdorferi, Leptospira, Propionibacterium acnes,
Actinomyces, Eubacterium, Porphyromonas, Mobiluncus.
- Các loài nhạy cảm trung bình : Haemophilus
influenzae và para-influenzae, Neisseria gonorrhoeae, Vibrio, Ureaplasma
urealyticum.
- Các loài đề kháng : Staphylocoque đề kháng
methicilline, Enterobacteriae, Pseudomonas, Acinetobacter, Mycoplasma hominis,
Nocardia, Fusobacterium, Bacteroides fragilis.
- Các loài nhạy cảm không ổn định :
Streptococcus pneumoniae, Enterococcus, Campylobacter coli, Peptostreptococcus,
Clostridium perfringens.
Erythromycine có hoạt tính in vitro và in vivo
đối với Toxoplasma gondii.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Dạng cốm pha hỗn dịch uống :
Hấp thu :
- tỷ lệ sinh khả dụng của thuốc : 60-80% ;
- đỉnh hấp thu tối đa trong huyết tương : 1-2,5
mg/ml
sau khi uống liều 0,5 g, đạt được sau 1 giờ ;
- thời gian bán hủy trong huyết tương : khoảng
2 giờ ;
- gắn với proteine huyết tương : 65% ;
- khuếch tán đến thể dịch và đến mô tốt : tuyến
nước bọt, thận, tuyến tiền liệt, đặc biệt khuếch tán rất tốt đến mô phổi, niêm
mạc phế quản, trong amygdale.
- đi vào và tập trung với nồng độ cao trong tế
bào thực bào (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phế
nang). Do đó, erythromycine tác động hữu hiệu trên vi khuẩn nội bào.
- erythromycine qua được hàng rào nhau thai
nhưng không qua được hàng rào máu não.
Biến đổi sinh học : erythromycine được
chuyển hóa một phần ở gan.
Bài tiết :
- bài tiết qua mật : 30% liều dùng ;
- qua thận : 5% được đào thải theo nước tiểu
trong 24 giờ ; nồng độ trung bình trong nước tiểu từ 10 đến 30
mg/ml.
Erythromycine được đào thải tối đa khi nước
tiểu có pH kiềm.
CHỈ ĐỊNH
Nhiễm trùng do chủng được xác định là nhạy cảm
với kháng sinh, chủ yếu trong :
- nhiễm trùng tai mũi họng, phế quản-phổi, da.
- nhiễm trùng răng miệng và tiết niệu sinh dục.
Hóa dự phòng các đợt tái phát của thấp khớp
cấp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Dị ứng với erythromycine.
- Phối hợp với các alkaloid gây co mạch dẫn
xuất của nấm cựa gà (ergotamine, dihydroergotamine).
- Phối hợp với terfenadine.
- Phối hợp với astemizole.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG
LÚC DÙNG
- Thận trọng trong trường hợp suy gan, nếu có
thể nên kiểm tra đều đặn chức năng gan và giảm liều.
- Thuốc được đào thải yếu qua thận, do đó không
cần thiết phải giảm liều trường hợp bệnh nhân bị suy thận.
- Phối hợp với ciclosporine : nếu có phối hợp,
giảm liều ciclosporine và kiểm tra chức năng thận (creatinine huyết). Mặc khác,
kiểm tra nồng ciclosporine trong máu và điều chỉnh liều trong thời gian phối hợp
và sau khi ngưng phối hợp.
LÚC CÓ THAI
+ Các thuốc gây co mạch dẫn xuất của nấm cựa
gà (dihydroergotamine, ergotamine) : Chống chỉ định (Ngộ độc ergotine với
khả năng gây hoại tử đầu chi)
+ Astémizole, terfénadine : Chống chỉ
định (Nguy cơ gây xoắn đỉnh)
+ Cisapride : Erythromycine gây giảm
chuyển hóa cisapride ở gan.
+ Bromocriptine : Cần lưu ý khi phối hợp
(Tăng nồng độ bromocriptine trong huyết tương kèm theo các dấu hiệu quá liều
dopamine)
+ Carbamazepine : Không nên phối hợp
(Tăng nồng độ carbamazepine trong huyết tương kèm theo các dấu hiệu quá liều).
Tuy nhiên, trong bệnh nhiễm vi khuẩn Legionella, erythromycine vẫn là thuốc được
chỉ định đầu tay : trường hợp sử dụng kháng sinh này, nên theo dõi lâm sàng
trong bệnh viện chuyên khoa, và nếu có thể, nên kiểm tra nồng độ carbamazepine
trong huyết tương.
+ Ciclosporine : Tăng nồng độ
ciclosporine trong máu và creatinine huyết do ức chế chuyển hóa ciclosporine ở
gan.
+ Theophylline (dạng base và muối) và
aminophylline : Quá liều theophylline (giảm đào thải ở gan) có thể gây nguy
hiểm đặc biệt là ở trẻ em nên khuyên không nên phối hợp. Tuy nhiên, trong bệnh
nhiễm vi khuẩn Legionella, erythromycine vẫn là thuốc được chỉ định đầu tay :
trường hợp sử dụng kháng sinh này, nên tăng cường theo dõi lâm sàng với kiểm tra
nồng độ theophylline trong huyết tương.
+ Triazolam : Một vài trường hợp làm
tăng tác dụng ngoại ý của triazolam (rối loạn tính khí) được ghi nhận.
+ Alfentanil : Giảm thanh thải
alfentanil với nguy cơ gây ức chế hô hấp kéo dài. Điều chỉnh liều alfentanil.
+ Digoxine : Thận trọng lúc dùng : theo
dõi lâm sàng và nếu có thể, kiểm tra digoxine huyết (Tăng digoxine huyết do tăng
hấp thu)
+ Lisuride : Thận trọng lúc dùng (Nguy
cơ gây quá liều lisuride) với dấu hiệu quá liều dopamine.
+ Midazolam : Tăng nồng độ midazolam
trong huyết tương do giảm chuyển hóa ở gan, với tăng các dấu hiệu an thần, chủ
yếu ở trẻ em. Theo dõi lâm sàng và giảm liều trong thời gian điều trị với
erythromycine.
+ Warfarine : Nguy cơ xuất huyết. Tăng
tác dụng chống đông của warfarine do ức chế chuyển hóa ở gan. Kiểm tra thường
hơn nồng độ prothrombine và theo dõi chỉ số INR. Điều chỉnh liều thuốc uống
chống đông máu trong thời gian điều trị với nhóm macrolide và 8 ngày sau khi
ngưng thuốc.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý