Không được dùng trong các trường hợp :
- Bệnh nhân hôn mê gan hoặc có nguy cơ cao.
- Bệnh nhân suy thận nặng hoặc tăng natri
huyết.
- Bệnh nhân có rối loạn biến dưỡng acide amine
và không dung nạp fructose di truyền (suy gan và thận nặng có thể xảy ra).
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Dị ứng : Nổi mẩn đôi khi có xảy ra. Khi đó
ngưng dùng thuốc.
Hệ tiêu hóa : Buồn nôn và ói đôi khi xảy ra.
Hệ tuần hoàn : Nặng ngực, tim đập nhanh đôi khi
xảy ra.
Dùng nhanh liều cao : Có thể dẫn đến toan
huyết.
Các dấu hiệu khác : Run, sốt, nóng, nhức đầu
đôi khi xảy ra.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều lượng :
Người lớn : 20 ml (tương ứng 1 g acide
amine)/kg/ngày, tối đa 30 ml (tương ứng 1,5 g acide amine)/kg/ngày.
Trẻ em và trẻ sơ sinh : 40 ml (tương ứng
2 g acide amine)/kg/ngày, tối đa 50 ml (tương ứng 2,5 g acide amine)/kg/ngày.
Liều trên có thể điều chỉnh tùy theo tuổi, tình
trạng và trọng lượng cơ thể. Liều tối đa mỗi ngày : 4 chai 500 ml (tương ứng 100
g D-Sorbitol).
Nutrisol-S (5 %) chứa khoảng 37 mEq/L Na+
và 59 mEq/L Cl-. Khi sử dụng liều cao hoặc kết hợp với các dung dịch
điện giải khác, cần lưu ý thăng bằng điện giải.
Nên sử dụng Nutrisol-S (5 %) bằng đường truyền
tĩnh mạch chậm.
Cách dùng :
Người lớn : 20-500 ml/lần, truyền tĩnh
mạch chậm hoặc nhỏ giọt tĩnh mạch. Tốc độ truyền vào khoảng 10 g acide amine
trong vòng 60 phút (60-100 phút/500 ml tương ứng 80-60 giọt/phút).