- Tiểu gấp ở phụ nữ, có tiểu són hay không,
nhất là trong những trường hợp bàng quang không ổn định, trừ trường hợp tiểu
không kiểm soát khi gắng sức.
- Tiểu dầm, chỉ khi có chứng cớ lâm sàng của
một sự chưa trưởng thành của bàng quang (có rối loạn đi tiểu ban ngày).
- Triệu chứng bàng quang thần kinh co thắt.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Tăng nhãn áp góc đóng.
- Hội chứng tiểu khó nói chung, và đặc biệt là
u xơ tiền liệt tuyến.
- Chứng nhược cơ nặng.
- Viêm phế quản mạn tính.
- Mất trương lực tiêu hóa.
- Trẻ em dưới 5 tuổi.
- Chỉ bị tiểu dầm vào ban đêm.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG
LÚC DÙNG
Các tác dụng ngoại ý loại atropinic có thể được
quan sát, đặc biệt ở trẻ em, như khô niêm mạc miệng, rối loạn thị giác, giãn
đồng tử, giảm nhu động ruột, ảo giác, ảo thính, kích động, ác mộng, nhịp tim
nhanh.
Một số hiếm trường hợp gây co giật hoặc phát
ban ngoài da. Nếu các biểu hiện này nghiêm trọng, cần phải ngưng trị liệu.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều khởi đầu :
Người lớn : 1/2 viên, 3 lần mỗi ngày.
Trẻ em trên 5 tuổi : 1/2 viên, 2 lần mỗi
ngày.
Sau đó tăng dần liều tùy theo đáp ứng lâm sàng
và dung nạp của bệnh nhân.
Liều tối đa :
Người lớn : 3 viên/ngày.
Trẻ em trên 5 tuổi : 2 viên/ngày.
QUÁ LIỀU
Trường hợp dùng quá liều, có thể xảy ra :
- tăng tác dụng ngoại ý ;
- dấu hiệu ngộ độc atropinic (giãn đồng tử,
giảm bài tiết, liệt cơ trơn), điều trị bằng cách súc ruột, gây nôn, hô hấp nhân
tạo trong trường hợp bị rối loạn hô hấp.