Dùng thức ăn hay các thuốc kháng acid đồng thời
không có ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Khi uống, tác dụng phát triển sau 1
giờ và kéo dài 10-12 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch tác dụng tối đa phát triển
trong vòng 30 phút.
Sinh khả dụng của famotidin là 40-50%, thời
gian bán thải là 2,3-3,5 giờ ; nhưng nếu độ thanh thải creatinin là 10 ml/phút,
thì thời gian bán thải có thể kéo dài tới 20 giờ ; 30-35% liều uống và 65-70%
liều tiêm tĩnh mạch được thải trừ qua thận dưới dạng không chuyển hóa.
CHỈ ĐỊNH
Hiếm gặp thân nhiệt cao, nhức đầu, mệt mỏi,
tiêu chảy hoặc táo bón, dị ứng, loạn nhịp tim, vàng da ứ mật, tăng transaminase
huyết tương, biếng ăn, nôn, buồn nôn, khô miệng. Rất hiếm khi mất bạch cầu hạt,
giảm toàn thể tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đau cơ, đau khớp, rối loạn
tâm thần nhất thời, co thắt phế quản, rụng tóc, trứng cá, ngứa, da khô, ù tai,
thay đổi vị giác.
Có thể kích ứng thoáng qua tại chỗ tiêm.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Viên nén :
Loét dạ dày và tá tràng :
40 mg một lần/ngày lúc đi ngủ, hoặc 20 mg mỗi
lần, uống 2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối). Thời gian điều trị là 4-8
tuần.
Dự phòng tái phát :
Uống 20 mg một lần/ngày, lúc đi ngủ tối.
Trào ngược dạ dày - thực quản :
Mỗi lần uống 20 mg, 2 lần/ngày (vào buổi sáng
và buổi tối) trong 6 tuần, nếu có thêm viêm thực quản uống 20-40 mg mỗi lần,
dùng 2 lần/ngày và kéo dài trong 12 tuần.
Hội chứng Zollinger- Ellison :
Liều lượng tùy theo từng cá thể, thông thường
liều khởi đầu là cứ mỗi 6 giờ thì uống một lần 20 mg.
Dùng liên tục theo đòi hỏi lâm sàng.
Trong gây mê để dự phòng chứng hít acid :
Uống 40 mg vào buổi tối trước ngày phẫu thuật
hay vào buổi sáng của ngày phẫu thuật.
Thuốc tiêm :
Chỉ dùng trong các trường hợp trầm trọng, hoặc
khi người bệnh không thể uống.
Liều thông thường là mỗi lần 20 mg, tiêm tĩnh
mạch 2 lần/ngày (mỗi 12 giờ tiêm một lần).
Hội chứng Zollinger- Ellison :
Liều khởi đầu là 20 mg tiêm tĩnh mạch, mỗi 6
giờ tiêm một lần, sau đó liều lượng tùy thuộc vào lượng acid tiết ra và tình
trạng lâm sàng của người bệnh.
Trong gây mê dự phòng chứng hít acid :
Tiêm tĩnh mạch 20 mg vào buổi sáng trong ngày
phẫu thuật hay tối thiểu là 2 giờ trước khi phẫu thuật.
Liều tiêm tĩnh mạch đơn không thể cao hơn 20
mg. Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch, nên pha thuốc trong 5-10 ml dung dịch nước
muối sinh lý (ống dung môi), sau đó tiêm chậm (tối thiểu là trong 2 phút). Nếu
truyền dịch, nên pha thuốc trong 100 ml dung dịch glucose 5% và truyền trong
15-30 phút. Chỉ pha dung dịch ngay trước khi dùng. Chỉ dùng dung dịch không màu
và trong. Dung dịch đã pha sẽ bền trong ít nhất 24 giờ ở nhiệt độ 25oC.
Trong suy thận :
Nếu độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút
(creatinine huyết tương > 3 mg/100 ml), thì liều hàng ngày nên giảm xuống 20 mg
hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các liều lên 36-48 giờ với cả viên nén và
thuốc tiêm.
QUÁ LIỀU