VĂC XIN PH̉NG BỆNH BẠCH HẦU - HO GÀ - UỐN VÁN: VĂC XIN DPT
Văc xin bạch hầu - ho gà - uốn ván được làm từ giải độc tố bạch hầu, giải độc
tố uốn ván và văc xin ho gà. Văc xin ở dạng dung dịch. Nếu để lọ văc xin thẳng
đứng trong một thời gian dài, những hạt nhỏ mịn có thể lắng xuống dưới đáy trông
như dải cát mịn dưới đáy lọ. Chính v́ vậy trước khi sử dụng cán bộ y tế phải lắc
lọ để trộn đều văc xin.
Lưu ư văc xin cần được bảo quản ở nhiệt độ tử 2 đến 8 độ C, không được để lọ
văc xin bị đông băng. Nếu văc xin bị đông băng th́ phải hủy bỏ.
Số liều tiêm chủng văc xin: tối thiểu 3 liều, với lịch tiêm như sau:
- Trẻ 2 tháng tuổi tiêm mũi 1
- Trẻ 3 tháng tuổi tiêm mũi 2
- Trẻ 4 tháng tuổi tiêm mũi 3
Tính an toàn và những phản ứng sau tiêm văc xin DPT:
Những phản ứng sau tiêm văc xin DPT thường nhẹ và thường gặp là:
Sốt. Có thể tới một nửa trẻ em sau tiêm DPT bị sốt và buổi tối. Sốt có thể
hết sau 1 ngày. Cần lưu ư là sốt xuất hiện sau 24 tiếng đồng hồ có thể không
phải là do phản ứng đối với văc xin DPT. Nếu trẻ sốt nhẹ chỉ cần chườm mát cho
trẻ. Nếu trẻ sốt cao trên 38,5 độ C có thể cho trẻ uống paracetamol hoặc một vài
loại thuốc hạ sốt thích hợp ngay sau khi tiêm và sau 4 đến 8 tiếng sẽ có tác
dụng giảm sốt cũng như phản ứng tại chỗ.
Đau nhức. Có thể tới một nửa số trẻ bị đau, nổi ban, sưng tại chỗ.
Trẻ có thể quấy khóc hơn 3 tiếng đồng hồ có thể do đau. Hiện tượng này có thể
gặp trên 1% số trẻ.
Những phản ứng khác nghiêm trọng hơn như co giật (thường liên quan đến sốt,
chiếm tỷ lệ 1/12.500 liều được tiêm) và giảm trương lực cơ (chiếm tỷ lệ 1/1.750
liều được tiêm). Phản ứng quá măn thường rất hiếm gặp. Cho đến nay không có một
bằng chứng nào cho thấy văc xin DPT là nguyên nhân gây nên những rối loạn thần
kinh nghiêm trọng, ví dụ như viêm năo.
Văc xin BCG có dạng bột và có dung môi pha hồi chỉnh kèm theo. Trước khi sử
dụng phải hoà tan văc xin với dung môi đi kèm. Sau khi pha hồi chỉnh,
văc xin phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C. Phần văc xin c̣n lại
trong lọ sau mỗi buổi tiêm chủng hoặc sau 6 giờ phải huỷ bỏ.
Lịch tiêm văc xin: Trẻ được tiêm 1 liều, ngay sau khi sinh,
càng sớm càng tốt.
Tính an toàn và những phản ứng sau tiêm văc xin BCG:
Phần lớn trẻ em đều có phản ứng tại chỗ tiêm. Thông thường, ngay sau khi tiêm
văc xin BCG, thường xuất hiện nốt nhỏ tại chỗ tiêm và biến mất sau 30 phút. Sau
khoảng 2 tuần, xuất hiện một vết loét đỏ có kích thước bằng đầu bút ch́. Sau đó
2 tuần, vết loét tự lành để lại một sẹo nhỏ đường kính 5mm. Điều đó chứng tỏ trẻ
đă có miễn dịch pḥng bệnh.
Những phản ứng khác có thể gặp là sưng và áp xe. Có thể nổi hạch ở nach hoặc
khuỷu tay, một số trường hợp dẫn đến áp xe. Nổi hạch hoặc áp xe thường xảy ra
thường xảy ra do sử dụng bơm kim tiêm không vô trùng hoặc tiêm quá liều văc xin,
phổ biến nhất là thay v́ tiêm văc xin BCG trong da th́ lại tiêm dưới da.
Phản ứng nặng rất hiếm khi xảy ra khi tiêm BCG. Có khoảng 1/1.000.000 trường
hợp bị nhiễm lao sau khi tiêm BCG, hay xảy ra ở nhưũng trường hợp nhiễm HIV hoặc
những trường hợp thiếu hụt miễn dịch nặng.
Văc xin viêm gan B có dạng dung dịch đóng lọ 1 liều hoặc 2
liều hoặc trong bơm kim tiêm tự khoá.
Văc xin viêm gan B chỉ chứa một loại kháng nguyên duy nhất
gọi là văc xin đơn giá. Ngoài ra nó cũng có thể kết hợp với một số văc xin khác
tạo thành văc xin phối hợp.
Tuy nhiên chỉ có loại văc xin viêm gan B đơn giá mới được sử
dụng tiêm cho trẻ ngay sau khi sinh.
Nếu để lọ văc xin viêm gan B trong thời gian dài sẽ thấy lọ
văc xin sẽ chia thành 2 phần dung dịch và phần lắng cặn ở dưới đáy lọ. Do đó
phải lắc kỹ trước khi sử dụng. Văc xin viêm gan B không được để đông băng. Nếu
vắc xin đă bị đông băng th́ phải huỷ bỏ.
Lịch tiêm văc xin viêm gan B:
- Mũi 1: Tiêm càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong 24 giờ
đầu sau sinh.
- Mũi 2: Tiêm khi trẻ 2 tháng tuổi
- Mũi 3: Tiêm khi trẻ 4 tháng tuổi
Tính an toàn và những phản ứng sau tiêm văc xin viêm gan B:
Văc xin viêm gan B là một trong nhưũng văc xin an toàn nhất. Những phản ứng
nhẹ có thể gặp là:
Có khoảng 15% người lớn và 5% trẻ nhỏ cảm thấy đau, đỏ hoặc sưng nhẹ tại chỗ
tiêm. Khoảng 1% đến 6% trẻ có biểu hiện sốt nhẹ từ 1 đến 2 ngày sau tiêm.
Dị ứng cũng như những biến chứng do văc xin này là rất hiếm. Phản ứng dị ứng
như nổi ban, khó thở chiếm tỷ lệ khoảng 1/600.000 liều và không có trường hợp tử
vong nào được báo cáo.
Văc xin sởi:
Văc xin sởi được đóng gói dưới dạng đông khô theo dung môi pha hồi chỉnh. Văc
xin cần pha hồi chỉnh trước khi sử dụng và chỉ sử dụng dung môi được cấp cùng
với văc xin. Văc xin sởi sau khi pha hồi chỉnh vẫn phải bảo quản ở nhiệt độ từ 2
đến 8oC. Cán bộ y tế cần huỷ bỏ văc xin c̣n trong lọ sau 6 giờ hoặc sau mỗi buổi
tiêm chủng.
Lịch tiêm chủng văc xin sởi:
Mũi 1 văc xin sởi tiêm khi trẻ từ 9 đến 11 tháng tuổi.
Và trẻ em phải có cơ hội được tiêm văc xin sởi lần 2. Tiêm nhắc văc xin sởi
sẽ làm tăng tỷ lệ trẻ được nhận ít nhất 1 liều văc xin sởi để củng cố miễn dịch
sởi ở những trẻ không đáp ứng miễn dịch ở lần tiêm trước. Tiêm văc xin sởi lần 2
có thể được thực hiện trong tiêm chủng thường xuyên hoặc trong những chiến dịch
tiêm chủng.
Tính an toàn và những phản ứng sau tiêm văc xin Sởi:
Những phản ứng nhẹ do văc xin có thể là: Một vài trẻ cảm thấy đau tại nơi
tiêm trong ṿng 24 giờ sau tiêm. Phần lớn phản ứng này sẽ mất đi trong ṿng 2
đến 3 ngày mà không phải điều trị ǵ. Khoảng 5% trẻ có biểu hiện sốt sau khi
tiêm 5 đến 12 ngày và sốt 1 đến 2 ngày. Chỉ 1/20 trẻ có biểu hiện ban nhẹ trong
khoảng 5 đến 12 ngày sau tiêm. Ban cũng thường kéo dài trong khoảng 2 ngày.
Những phản ứng nặng rất hiếm gặp; ước tính có khoảng 1trường hợp bị quá mẫn
với văc xin trên 1 triệu liều văc xin, 1 trường hợp dị ứng trên 100.000 liều văc
xin và số trường hợp bị giảm tiểu cầu là 1/30.000 liều văc xin được tiêm.
Văc xin Bại liệt uống OPV là văc xin sống giảm độc lực. Văc
xin được đóng gói dưới dạng dung dịch dưới 2 h́nh thức: ống văc xin nhỏ bằng
nhựa hoặc lọ thuỷ tinh và ống nhỏ giọt được đựng trong 1 túi riêng.
Lịch uống văc xin bại liệt:
- Lần 1: Khi trẻ 2 tháng tuổi
- Lần 2: Khi trẻ 3 tháng tuổi
- Lần 3: Khi trẻ 4 tháng tuổi
Uống OPV bổ sung: Đây là chiến lược quan trọng để thanh toán bệnh bại liệt và
thường được tổ chức bằng những chiến dịch có quy mô lớn. Có thể thựuc hiện nhiều
chiến dịch uống OPV mà không gây nguy hiểm do uống nhiều liều văc xin OPV.
Tính an toàn và những phản ứng sau uống văc xin bại liệt:
Phản ứng phụ khi uống văc xin OPV rất ít. Chỉ có khoảng dưới 1% tổng số người
uống văc xin có biẻu hiện đau đầu, tiêu chảy hoặc đau cơ.
Nguy cơ về liệt do văc xin là rất nhỏ, với tỷ lệ khoảng 2 đến 4 trường hợp/
1triệu trẻ được uống văc xin.
Vắc xin uốn ván bảo vệ cơ thể pḥng bệnh uốn ván. Vắc xin uốn ván có dạng
dung dịch đóng trong lọ thủy tinh. Ngoài ra nó c̣n được đóng sẵn trong bơm kim
tiêm tự khóa. Có một vài dạng chế phẩm chứa thành phần uốn ván:
Vắc xin uốn ván có tác dụng pḥng bệnh uốn ván và bệnh uốn ván sơ sinh.
Vắc xin DPT (bạch hầu - ho gà - uốn ván ) pḥng được các bệnh bạch hầu, ho
gà, uốn ván (xem phần 1 của bài này)
Vắc xin DT (bạch hầu - uốn ván) pḥng các bệnh bạch hầu, uốn ván. Do loại vắc
xin này có chưa giải độc tố bạch hầu ở mức cao nên nó không được sử dụng để tiêm
cho trẻ trên 6 tuổi hoặc người lớn.
Vắc xin Td (vắc xin uốn ván - bạch hầu cho người lớn) cũng giống như DT nhưng
thành phần bạch hầu thấp hơn. Loại vắc xin này phù hợp với những trẻ trên 6 tuổi
và người lớn kể cả phụ nữ có thai. Sự xuất hiện của Td càng tăng thêm khả năng
pḥng bệnh bạch hầu và uốn ván.
Vắc xin TT hoặc Td khi tiêm cho phụ nữ có thai không chỉ bảo vệ bệnh uốn ván
cho mẹ mà c̣n pḥng uốn ván sơ sinh cho con. Sau khi tiêm vắc xin TT hoặc Td,
kháng thể h́nh thành sẽ truyền cho thai nhi để bảo vệ cho trẻ trong khi sinh và
sau đó 1 vài tháng. Đồng thời kháng thể cũng pḥng uốn ván cho bà mẹ.
3 liều vắc xin TT hoặc Td có khả năng pḥng uốn ván cho bà mẹ và uốn ván sơ
sinh ít nhất 5 năm. Nếu tiêm 5 liều có thể pḥng uốn ván trong suốt thời kỳ sinh
đẻ.
Nếu để lắng lọ vắc xin TT trong thời gian dài, lọ vắc xin sẽ chia thành 2
phần dung dịch và phần lắng cặn ở dưới đáy lọ. Do đó phải lắc kỹ trước khi sử
dụng. Vắc xin TT/DT/Td/DPT không được để đông băng. Nếu vắc xin đă bị đông băng
phải hủy bỏ.
Tính an toàn của vắc xin TT, Td, DT và những phản ứng sau tiêm.
Những vắc xin có chứa thành phần uốn ván thường là phản ứng nhẹ, ít gây phản
ứng nặng.
Những phản ứng nhẹ do vắc xin uốn ván, Td và DT gồm:
Có khoảng 1/10 trường hợp sau tiêm 1 – 3 ngày có biểu hiện đau nhẹ, nổi mẩn,
nóng và sưng tấy nhẹ tại chỗ tiêm. Những phản ứng nhẹ này trở nên phổ biến hơn ở
những lần tiêm sau và có thể gặp ở 50 đến 80% những người tiêm nhắc.
Khoảng 1/10 trường hợp được tiêm có biểu hiện sốt nhẹ sau tiêm.
Lịch tiêm pḥng uốn ván cho phụ nữ có thai
|
Liều TT hoặc Td |
Thời gian tiêm |
Thời gian bả o vệ |
|
1 |
Tiêm càng sớm càng tốt khi có thai lần đầu hoặc nữ 15-35 tuổi ở vùng có
nguy cơ mắc uốn ván sơ sinh cao. |
Không |
|
2 |
Ít nhất 4 tuần sau lần 1 |
1 đến 3 năm |
|
3 |
Ít nhất 6 tháng sau lần 2 hoặc trong thời kỳ có thai lần sau. |
Tối thiểu 5 năm |
|
4 |
Ít nhất 1 năm sau lần 3 hoặc trong thời kỳ có thai lần sau. |
Tối thiểu 10 năm |
|
5 |
Ít nhất 1 năm sau lần 4 hoặc trong thời kỳ có thai lần sau. |
Trong suốt thời kỳ sinh đẻ và có thể lâu hơn |
Để pḥng bệnh uốn ván cho mẹ và uốn ván sơ sinh cần tăng tỷ lệ nữ được tiêm
vắc xin có thành phần uốn ván khi c̣n nhỏ hoặc ở tuổi học đường. Khi đến tuổi
sinh đẻ, tỷ lệ mắc uốn ván mẹ và uốn ván sơ sinh sẽ giảm xuống: tiêm đúng, đủ 3
liều DPT ở trẻ nhỏ có giá trị bảo vệ tương đương 2 liều uốn ván/Td ở người lớn.
Vắc xin là ǵ?
Là vắc xin bất hoạt được sản xuất từ năo chuột gây nhiễm với vi rút Viêm năo
Nhật Bản chủng Nakayama. Vắc xin dạng dung dịch đóng lọ 10 liều.
Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2ºC đến 8°C, không được để đông băng vắc
xin.
Tính an toàn và những phản ứng sau tiêm?
Phản ứng nhẹ có thể gặp:
Đau nhức. Một số ít trường hợp có thể đau, sưng nhẹ tại chỗ tiêm
Sốt, đau đầu, buồn nôn, đau cơ thường ít gặp
Lịch tiêm chủng văc xin:
Tiêm chủng vắc xin Viêm năo Nhật Bản cho trể từ 1 tuổi trở lên, không dùng
cho trẻ dưới 12 tháng tuổi.
Mũi 2 cách mũi 1: 7 đến 14 ngày
Mũi 3 cách mũi 2: 1 năm
Vắc xin thương hàn được làm từ polysaccharide của vỏ vi khuẩn thương hàn
Salmonella typhi.
Vắc xin dạng dung dịch đóng lọ 20 liều. Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ
2ºC đến 8°C, không được để đông băng vắc xin.
Tính an toàn và những phản ứng sau tiêm?
Những phản ứng nhẹ có thể gặp:
Tại nơi tiêm có sưng nề nhẹ và hết trong ṿng 24 giờ đầu.
Một số trường hợp có sốt nhẹ, rÊt hiếm trường hợp sốt cao trên 39ºC. Triệu
chứng sốt nhẹ thường hết sau 24 giờ kể từ khi tiêm vắc xin.
Lịch tiêm chủng văc xin:
Tiêm 1 liều cho trẻ từ 3 tuổi trở lên
Vắc xin tả uống
Vắc xin tả uống được điều chế từ các chủng vi khuẩn tả thuộc tưp sinh học cổ
điển và chủng mới O 139. Đây là vắc xin toàn thân vi khuẩn đă được bất hoạt.
Vắc xin dạng dung dịch được sử dụng theo đường uống. Khi để lọ vắc xin thẳng
đứng trong thời gian dài, các vi khuẩn bị lắng xuống dưới đáy lọ, do vậy khi sử
dụng phải lắc lọ để trộn đều vắc xin. Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2ºC
đến 8°C, không được để đông băng vắc xin.
Tính an toàn và những phản ứng sau uống?
Sau khi uống vắc xin tả thường không có phản ứng phụ.
Phản ứng hay gặp là cảm giác buồn nôn
Văc xin tả an toàn, cho đến nay không có bằng chứng nào ghi nhận sử dụng văc
xin tả có thể gây bệnh tả.
Lịch uống văc xin pḥng bệnh tả
|
Số liều: |
2 liều cách nhau 2 tuần |
|
Lịch uống: |
Miễn dịch cơ bản: uống 2 liều, khoảng cách giữa 2 liều là 14 ngày.
Thường thực hiện cho uống theo phương thức chiến dịch và trước mùa
dịch hàng năm |
|
Chống chỉ định: |
Đang mắc các bệnh nhiễm trùng đường ruột cấp tính
Các bệnh cấp và măn tính đang thời kỳ tiến triển |
* Các văc xin pḥng bệnh Viêm năo Nhật Bản, Tả, Thương hàn được triển khai
tiêm chủng miễn phí cho trẻ em ở những vùng nguy cơ cao của bệnh.
1. Viêm gan A là ǵ?
Mỗi năm có tới 23.000 người Mỹ bị viêm gan A - một bệnh nhiễm trùng gan do
virus viêm gan A (HAV) gây ra. Giống như các virus gây viêm gan khác HAV làm
gan bị viêm, ảnh hưởng tới chức năng gan.
Điều này rất có ư nghĩa v́ gan thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng - khử độc,
hỗ trợ tiêu hóa và sản sinh ra nhiều chất dinh dưỡng tối quan trọng.
Hầu hết mọi người nhiễm HAV từ thực phẩm và nước nhiễm bẩn hoặc tiếp xúc gần
với người nhiễm HAV. Bạn đặc biệt có nguy cơ nhiễm nếu bạn là khách du lịch quốc
tế - nhất là đến các nước đang phát triển hoặc nếu bạn là người đồng tính luyến
ái nam.
May mắn thay, trong hầu hết các trường hợp nhiễm HAV, gan thường khỏi hoàn
toàn mà không gây vấn đề nghiêm trọng nào. Những trường hợp nhẹ không cần điều
trị, và hầu hết những người nhiễm đều b́nh phục hoàn toàn mà không bị tổn thương
gan mạn tính. Không như viêm gan B và C, viêm gan A không tiến triển thành viêm
gan mạn hay xơ gan. Hơn nữa, hiện đă có vắc cin cho những người có nguy cơ
nhất.
2. Dấu hiệu và triệu chứng
Một số người có thể bị viêm gan A mà không hề có triệu chứng. Trẻ
nhỏ thường bị nhẹ, trong khi triệu chứng ở trẻ lớn và người lớn thường nặng hơn.
Nh́n chung bạn sẽ có vi rút từ 2 đến 3 tuần trước khi xuất hiện triệu chứng. Các
triệu chứng thường xuất hiện, đột ngột và bạn dễ nhầm là nhiễm cúm đường ruột.
Các triệu chứng hay gặp bao gồm:
- Mệt mỏi
- Buồn nôn và nôn
- Đau bụng hoặc cảm giác khó chịu bụng, đặc biệt đau vùng gan ở dưới sườn
phải.
- Chán ăn
- Sốt nhẹ
- Vàng da và mắt. Không phải tất cả các bệnh nhân viêm gan A đều bị vàng da.
Triệu chứng này sảy ra khi gan không thể loại bỏ được bilirubin trong máu.
Bilirubin sẽ tích luỹ và lắng đọng ở da gây vàng da.
- Đau cơ
- Ngứa
Bạn sẽ thấy khỏe hơn sau khi hết các triệu chứng, và gan bạn có thể khỏi hoàn
toàn trong ṿng 1-2 tháng. Khoảng 15% bệnh nhân viêm gan A bị tái phát sau 6-9
tháng.
3. Nguyên nhân
Gan nằm ở vùng bụng bên phải, ngay dưới xương sườn. gan thực hiện
hơn 500 chức năng sống. Bao gồm xử lư hầu hết các chất dinh dưỡng từ ruột, đào
thải thuốc, rượu và các chất có hại khác ra khỏi máu và tạo mật - dịch màu xanh
lục chứa trong túi mật để giúp tiêu hóa mỡ. Gan cũng sản sinh cholesterol, các
yếu tố đông máu và một số protein khác.
V́ tính chất phức tạp và sự tiếp xúc của gan với rất nhiều chất
độc, nên gan rất dễ bị bệnh. Nhưng gan có khả năng tái sinh đáng kinh ngạc - nó
có thể tự lành bệnh bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các tế bào tổn thương. Nó
cũng có thể tạo ra tế bào mới đảm nhiệm chức năng của các tế bào tổn hại vĩnh
viễn hoặc cho đến khi tổn thương được khắc phục, gan vẫn dễ bị một số bệnh, bao
gồm viêm gan virus.
Viêm gan A là một trong 6 chủng gây viêm gan virus hiện đă được
xác định - các loại khác là B, C, D, E và G. Các chủng này khác nhau về đường
lây truyền và mức độ nặng của bệnh.
HAV thường lây truyền theo đường "phân-miệng". Điều này có nghĩa
là một người nhiễm virus đă bốc thức ăn cho bạn mà không rửa tay sau khi đi vệ
sinh. Bạn cũng có thể nhiễm virus do uống nước nhiễm bẩn, ăn sống các loại động
vật có vỏ (ṣ, cua, tôm...) từ nguồn nước bị nhiễm nước thải, hoặc tiếp xúc gần
với người bị nhiễm bệnh - cho dù người đó không có triệu chứng. Trên thực tế,
bệnh lây lan mạnh nhất trước khi các triệu chứng xuất hiện.
4. Yếu tố nguy cơ
Khoảng 1/3 dân số Mỹ có kháng thể kháng HAV, điều này có nghĩa là
họ đă có lúc tiếp xúc với virus. Bạn có nguy cơ cao bị nhiễm nếu bạn:
- Đi du lịch hoặc công tác ở vùng có tỷ lệ viêm gan A cao. bao gồm
nhiều nước ở châu Phi, châu Á, Ấn Độ và Nam Mỹ. Bạn vẫn có nguy cơ cho dù bạn
nghỉ tại các khách sạn sang trọng và bạn rất cẩn thận khi ăn uống.
- Sống trong cộng đồng dân da đỏ, thổ dân Alaska hoặc các cộng đồng
khác nơi thiếu các dịch vụ công cộng thường dẫn tới những vụ dịch viêm gan A.
- Có quan hệ t́nh dục đồng giới nam hoặc lưỡng giới.
- Làm việc trong cơ sở nghiên cứu có tiếp xúc với virus.
- Mắc bệnh máu khó đông hoặc dùng các yếu tố đông máu để điều trị
bệnh khác. Đôi khi viêm gan A có thể lây truyền qua truyền máu.
Nh́n chung, người chế biến thức ăn, nhân viên y tế và trẻ em đi nhà trẻ không
bị tăng nguy cơ nhiễm HVA. Mặc dù dịch viêm gan A đôi khi sảy ra ở các nhà trẻ,
song có thể pḥng ngừa được nếu nhân viên chăm sóc tuân thủ việc vệ sinh cá nhân
tốt.
5. Sàng lọc và chẩn đoán
Bạn nên đi khám nếu có triệu chứng của viêm gan A hoặc nghi ngờ có tiếp xúc
với virus. Xét nghiệm có thể chẩn đoán chính xác bạn có bị nhiễm virus hay
không.
Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ kiểm tra lượng bilirubin trong máu. B́nh
thường th́ chất cặn này hồng cầu chết sẽ được chuyển hóa ở gan và đào thải qua
nước tiểu. Nhưng t́nh trạng gan viêm sẽ cản trở khả năng chuyể hóa bilirubin,
dẫn đến nồng độ bilirubin tăng cao trong máu. Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra nồng độ
các men gan tăng cao trong máu như aminotranferases - được giải phóng khi gan
bị tổn thương.
Mặc dù cả hai xét nghiệm này đều gợi ư sự hiện diện của viêm gan A, bạn cũng
cần làm miễn dịch phóng xạ để xác định chính xác tuưp viêm gan bạn nhiễm. Xét
nghiệm này xác định các kháng thể mà hệ thống miễn dịch của bạn tạo ra để đáp
ứng với kháng nguyên - là những protein đặc trưng của virus. Kháng thể này có
thể không xuất hiện trong nhiều tuần, thậm chí nhiều tháng sau khi bạn bị viêm
gan, bởi vậy xét nghiệm quá sớm có thể cho kết quả âm tính giả.
Hơn nữa, các kháng thể này vẫn tồn tại trong máu ngay cả khi bạn
đă hồi phục. V́ vậy, sự hiện diện của một số kháng thể này không nhất thiết chỉ
ra có nhiễm trùng hoạt động.
6. Biến chứng
Trong hầu hết các trường hợp viêm gan A, gan hồi phục hoàn toàn trong ṿng
1-2 tháng mà không có tổn thương kéo dài. Hơn nữa, vi rút không tồn lưu trong cơ
thể một khi bạn đă b́nh phục. Ở người già và người bị các bệnh khác như suy tim
ứ huyết, tiểu đường và thiếu máu, thời gian hồi phục có thể kéo dài hơn và diễn
biến bệnh có thể nặng hơn.
Trong một số ít trường hợp viêm gan bùng phát - một t́nh trạng đe dọa tính
mạng gây suy gan có thể sảy ra. Đặc biệt có nguy cơ là ở những người bị bệnh gan
mạn hoặc ghép gan.
Ngoải ra, một số nghiên cứu cho rằng quá tŕnh viêm gây ra bởi viêm gan A có
thể góp phần gây cứng động mạch (xơ mỡ động mạch).
7. Điều trị
Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu đối với viêm gan A. Thay vào đó, mục tiêu
chủ yếu là đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng và tránh tổn thương gan vĩnh viễn. Nếu buồn
nôn, bạn nên ăn làm nhiều bữa nhỏ trong ngày thay v́ ăn ba bữa lớn. Nên ăn thức
ăn mềm, dễ tiêu hóa như súp hoặc cháo, sữa chua và bánh ḿ nướng. Bạn cũng có
thể thấy dễ ăn vào buổi sáng hơn là buổi chiều.
Ngay sau khi bạn được chẩn đoán viêm gan A, hăy báo cho bác sĩ biết về các
thuốc mà bạn đang dùng, kể cả những thuốc không kê đơn. Bác sĩ sẽ khuyên bạn nên
ngừng hay thay đổi một số thuốc. Cũng nên tránh uống rượu trong giai đoạn cấp
của bệnh. Ngay cả sau khi bạn đă hồi phục, cũng không nên dùng phối hợp rượu với
acetaminophen (Tylenol, các thuốc khác) v́ có thể gây tổn thương gan kể cả ở
người không bị viêm gan.
8. Pḥng bệnh
Viêm gan siêu vi A rất dễ lây. Ngăn ngừa sự lây lan của virus bao
gồm bảo vệ bạn và những người khác khỏi bị nhiễm bệnh.
* Pḥng bệnh cho bản thân
Các biện pháp dưới đây có thể bảo vệ bạn tránh được nhiễm HAV:
· Tiêm globulin miễn dịch hoặc vaccin viêm gan: cách tốt nhất để bảo
vệ bạn là tiêm globulin miễn dịch - một chế phẩm kháng thể hoặoaëc tiêm vaccin
viêm gan. Globulin miễn dịch chỉ bảo vệ bạn trong một thời gian ngắn trong khi
vaccin viêm gan có thể bảo vệ bạn tới 20 năm. Cơ quan quản lư thuốc và thực phẩm
Mỹ (FDA) đă chấp thuận vaccin viêm gan A đầu tiên từ giữa những năm 1990. Những
loại vaccin Havrix và Vaqta này chứa dạng HAV bất hoạt an toàn cho trẻ em trên
2 tuổi cũng như cho hầu hết người lớn kể cả những người bị tổn thương hệ miễn
dịch. Trẻ em dưới 2 tuổi nếu có nguy cơ cũng nên tiêm globulin miễn dịch. Vaccin
chỉ gây tác dụng phụ nhẹ, mặc dù phản ứng dị ứng đôi khi có thể xảy ra. V́ phải
mất 4 tuần th́ vaccin mới phát huy tác dụng, bạn nên tiêm 1 mũi globulin miễn
dịch nếu định đi du lịch tới vùng có nguy cơ nhiễm cao trước khi bạn có miễn
dịch đầy đủ. Ngoài ra, nên tiêm 1 mũi nhắc lại sau 6-12 tháng.
FDA cũng đă cấp phép cho một vaccin viêm gan khác là Twinrix vào tháng
5/2001. Twinrix dùng cho những người từ 18 tuổi trở lên, có khả năng bảo vệ
chống lại cả virus viêm gan A và B. Nghiên cứu đă cho thấy Twinrix có hiệu quả
như các vaccin viêm gan A và B riêng rẽ. Tác dụng phụ thường nhẹ, bao gồm đau
nhẹ nơi tiêm, đau đầu và mệt mỏi. Những triệu chứng này thường biến mất trong
ṿng 48 giờ.
Nếu bạn có nguy cơ cao nhiễm viêm gan A và không có bảo hiểm y tế, hăy thông
báo cho cơ quan y tế địa phương. Ở hầu hết các vùng đều có vaccin miễn phí hoặc
giá rẻ.
Cần nhớ rằng nếu bạn đă nhiễm viêm gan A, bạn không cần phải tiêm chủng v́
bạn đă có kháng thể bảo vệ. Tuy nhiên, những kháng thể này không bảo vệ bạn khỏi
nhiễm các loại viêm gan khác.
· Tuân thủ những lời khuyên dành cho khách. Nếu bạn đang đi du lịch
đến những vùng có dịch viêm gan A, bạn có thể pḥng bệnh bằng cách tự rửa sạch
và gọt vỏ các loại rau quả tươi, tránh ăn thịt và cá sống hoặc tái. Uống nước
đóng chai và tránh cho đá vào đồ uống. Nếu không có nước đóng chai, đun sôi nước
máy ít nhất 10 phút trước khi uống. Đừng quên sử dụng nước đóng chai để đánh
răng và không nên vừa tắm ṿi hoa sen vừa hát.
· Vệ sinh cá nhân. Rửa tay sạch thường xuyên sẽ bảo vệ bạn không bị
nhiễm nhiều loại virus và vi khuẩn. Rửa tay sau khi đi vệ sinh, trước khi chuẩn
bị đồ ăn hoặc ăn, và sau khi thay tă cho trẻ. Ngoài ra, không dùng chung khăn
mặt, dụng cụ ăn hoặc bàn chải đánh răng.
* Pḥng bệnh cho người xung quanh
Nếu bạn bị viêm gan A, các biện pháp dưới đây sẽ giúp bạn không truyền virus
cho người khác:
- Nếu bạn là nam giới đồng tính hoặc lưỡng tính luyến ái, nên tránh sinh hoạt
t́nh dục. V́ HAV có thể lan truyền qua đựng miệng-hậu môn và đường tay-hậu môn,
sử dụng bao cao su không nhất thiết bảo vệ được bạn t́nh của bạn.
- Rửa tay cẩn thận sau khi đi vệ sinh. Cọ rửa kỹ ít nhất 10 giây và xả sạch
nước. Nếu có thể, lau khô tay bằng khăn dùng một lần.
- Để riêng dụng cụ ăn của bạn không để người khác dùng. Rửa bát đĩa bằng máy
rửa bát hoặc bằng xà pḥng nóng.
- Đừng chuẩn bị thức ăn cho người khác trong khi bạn đang bị viêm gan hoạt
động.
9. Thuốc bổ sung và thay thế
Ở châu Âu, nhựa cây kế (Silybum marianum) đă được dùng từ hàng trăm năm nay
để điều trị vàng da và các rối loạn khác ở gan. Ngày nay, các nghiên cứu khoa
học đă xác nhận rằng thành phần chính của nhựa cây kế là silymarin, có thể giúp
làm lành và phục hồi gan. Sylimarin kích thích sản sinh các enzym chống oxy hóa
giúp gan trung hoà độc tố. Nó cũng giúp tăng sinh tế bào gan mới và cải thiện
sẹo xơ gan. Mặc dù nhựa cây kế lợi cho gan, nó không chữa khỏi viêm gan và không
bảo vệ được bạn khỏi nhiễm virus.
Nhựa cây kế được bán ở dạng viên nang hoặc cao không có cồn. Nên đi khám bác
sĩ trước khi thử dùng thảo dược này cũng như bất kỳ một thảo dược nào khác để
đảm bảo chúng không tương tác với các thuốc khác mà bạn đang dùng.
1. Tổng quan
Viêm gan B là một nhiễm trùng gan nặng do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Trên
thế giới có hơn 1 tỷ người lớn và trẻ em nhiễm virus viêm gan B. Ở Mỹ cứ 20
người th́ có 1 người sẽ tiếp xúc với virus vào một lúc nào đó.
HBV lây truyền theo máu và các dịch tiết của cơ thể người nhiễm, giống như
đường lây truyền của HIV.
Song HBV lây nhiễm gấp gần 100 lần HIV. Bạn đặc biệt có nguy cơ
nếu bạn là người nghiện chích ma tuư hoặc dùng chung kim tiêm và đồ dùng cá nhân
với người khác, có quan hệ t́nh dục không an toàn với người nhiễm, được sinh ra
hoặc đi du lịch tới những nơi lưu hành viêm gan B. Ngoài ra, phụ nữ nhiễm HBV có
thể truyền virus cho con trong khi sinh.
Ở một số người, nhiễm HBV có thể trở thành mạn tính và dẫn tới xơ gan, suy
gan và ung thư gan. Mỗi năm có khoảng 5.000 người Mỹ chết do các bệnh liên quan
đến viêm gan B. Hàng năm, ước tính siêu virus này giết chết gần 1 triệu người.
Hầu hết nhiễm viêm gan B ở người lớn có thể hồi phục hoàn toàn, ngay cả khi
các triệu chứng rất nặng. Ở trẻ nhỏ và thiếu niên dễ trở thành nhiễm mạn tính.
Mặc dù hiện tại chưa có cách chữa khỏi vêm gan B, vaccin hiệu quả cao có thể
pḥng ngừa được bệnh. Hiện hầu hết trẻ em Mỹ được tiêm vaccin trong chương tŕnh
tiêm chủng thường qui. Những trẻ vị thành niên chưa được tiêm chủng và người
lớn có nguy cơ cũng nên tiêm vaccin. Nếu bạn đă nhiễm, áp dụng một số biện pháp
thận trọng có thể tránh lây nhiễm sang người khác.
2. Dấu hiệu và triệu chứng
Hầu hết trẻ em bị viêm gan B không bao giờ biểu hiện triệu chứng. Điều này
cũng xảy ra ở khoảng 1/3 số người lớn bị nhiễm. Các triệu chứng thường xuất hiện
4-6 tuần sau khi nhiễm và có thể từ nhẹ đến nặng. Bao gồm một số hoặc tất cả các
triệu chứng sau:
- Chán ăn
- Buồn nôn và nôn
- Ốm yếu và mệt mỏi
- Đau bụng, đặc biệt đau quanh vùng gan - vị trí ở dưới bờ sườn bên phải.
- Vàng da và vàng mắt. Điều này xảy ra khi gan không thải trừ hết bilirubin
trong máu. Cuối cùng bilirubin tích luỹ và lắng đọng vào da gây vàng da.
- Đau khớp
Viêm gan B có thể gây tổn thương gan và lây sang người khác, ngay cả khi bạn
không có chứng. Điều này giải thích tại sao cần phải làm xét nghiệm nếu bạn nghi
ngờ có tiếp xúc với viêm gan B hoặc có các hành vi nguy cơ.
3. Nguyên nhân
Gan nằm ở vùng bụng bên phải, ngay dưới xương sườn. gan thực hiện hơn 500
chức năng sống. Bao gồm xử lư hầu hết các chất dinh dưỡng từ ruột, đào thải
thuốc, rượu và các chất có hại khác ra khỏi máu và tạo mật - dịch màu xanh lục
chứa trong túi mật để giúp tiêu hóa mỡ. Gan cũng sản sinh cholesterol, các yếu
tố đông máu và một số protein khác.
V́ tính chất phức tạp và sự tiếp xúc của gan với rất nhiều chất
độc, nên gan rất dễ bị bệnh. Nhưng gan có khả năng tái sinh đáng kinh ngạc - nó
có thể tự lành bệnh bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các tế bào tổn thương. Nó
cũng có thể tạo ra tế bào mới đảm nhiệm chức năng của các tế bào tổn hại vĩnh
viễn hoặc cho đến khi tổn thương được khắc phục, gan vẫn dễ bị một số bệnh, bao
gồm viêm gan virus.
Viêm gan B có thể là cấp tính - kéo dài dưới 6 tháng hoặc mạn tính, kéo dài 6
tháng hoặc lâu hơn. Nếu bệnh cấp tính, hệ thống miễn dịch có thể loại trừ virus
ra khỏi cơ thể và bạn sẽ hồi phục hoàn toàn trong ṿng vài tháng. Khi hệ miễn
dịch của bạn không thể chống lại virus, nhiễm HBV sẽ kéo dài, dẫn đến những bệnh
nghiêm trọng hơn như xơ gan và ung thư gan.
Hầu hết người lớn nhiễm viêm gan B thường bị bệnh cấp tính. Nhưng điều này
không đúng ở trẻ em. Gần 90% trẻ < 1 tuổi nhiễm HBV và 30-50% trẻ từ 1-4 tuổi
nhiễm HBV bị bệnh mạn tính. Nhiễm mạn tính có thể không phát hiện được trong
20-40 năm cho đến khi bệnh gan trở nên nghiêm trọng. Khoảng 1,25 triệu người Mỹ
nhiễm viêm gan B mạn tính.
Viêm gan B là một trong 6 chủng vi rút hiện đă được xác định - các chủng khác
bao gồm A,C,D,E và G.
Mỗi chủng virus là duy nhất và khác nhau về mức độ nặng và đường lây truyền.
Ở các nước công nghiệp hóa như Mỹ, bạn dễ bị nhiễm HBV theo các con đường sau
đây:
· Lan truyền qua đường t́nh dục: Bạn có thể bị nhiễm nếu có
sinh hoạt t́nh dục không an toàn theo đường âm đạo, hậu môn hoặc miệng với bạn
t́nh bị nhiễm bệnh khiến máu, nước bọt, tinh dịch hoặc dịch âm đạo xâm nhập cơ
thể bạn. Bạn cũng có thể bị nhiễm nếu dùng chung dụng cụ t́nh dục nếu không rửa
hoặc không dùng bao cao su. Virus có trong dịch tiết của người nhiễm và xâm nhập
vào cơ thể bạn qua các vết xước nhỏ và phát triển trong trực tràng và âm đạo của
bạn khi quan hệ t́nh dục.
· Lây truyền qua sử dụng chung kim tiêm. HBV dễ dàng lây truyền
qua bơm kim tiêm có dính máu bị nhiễm. Điều này giải thích tại sao dùng chung
kim tiêm khi chích ma tuư khiến bạn có nguy cơ cao nhiễm HBV. Nguy cơ của bạn
cũng tăng nếu bạn thường xuyên tiêm chích hoặc có hành vi t́nh dục không an
toàn. Mặc dù tránh tiêm chích là cách pḥng ngừa đáng tin cậy nhất, song có thể
bạn không chọn cách này. Nếu vậy, một cách để giảm bớt nguy cơ là bạn nên tham
dự vào chương tŕnh đổi kim tiêm ở cộng đồng. Những chương tŕnh này cho phép
bạn đổi bơm kim tiêm đă sử dụng để lấy bơm kim tiêm vô trùng. Ngoài ra, nên đi
tư vấn hoặc điều trị nghiện ma tuư.
· Lây truyền t́nh cờ qua các vết đâm, chọc. viêm gan B là một
vấn đề đáng lo ngại đối với nhân viên y tế và những người có tiếp xúc với máu
người. Nếu bạn ở trong trường hợp này, bạn nên tiêm vaccin viêm gan B ngoài việc
tuân thủ các nguyên tắc khi xử lư kim tiêm và các dụng cụ sắc nhọn khác.
· Lây truyền từ mẹ sang con. Phụ nữ có thai nhiễm viêm gan B có
thể truyền virus sang con. Nếu bạn bị viêm gan B, cho con của bạn tiêm 1 mũi
globulin miễn dịch viêm gan B (H-BIG) khi sinh cùng với mũi đầu tiên trong 3 mũi
vaccin viêm gan B sẽ làm giảm nguy cơ nhiễm virus cho con của bạn.
Để nhiễm HBV, máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo hoặc nước bọt nhiễm virus phải
xâm nhập vào cơ thể bạn. Bạn không thể bị nhiễm qua các tiếp xúc thông thường -
ôm hôn, khiêu vũ hoặc bắt tay với người bị nhiễm Bạn cũng không thể bị nhiễm
theo những đường sau:
- Tiếp xúc với mồ hôi, nước mắt của người nhiễm HBV.
- Tắm chung bể bơi, dùng chung điện thoại hoặc nhà vệ sinh với người nhiễm.
- Cho máu.
4. Các yếu tố nguy cơ
Người thuộc mọi lứa tuổi, chủng tộc, quốc gia, giới tính hoặc khuynh hướng
t́nh dục đều có thể bị nhiễm HBV. Nhưng bạn sẽ có nguy cơ cao nhiễm viêm gan B
cao nhất nếu bạn:
· Có quan hệ t́nh dục không an toàn với nhiều người. Bạn có nguy cơ
cho dù bạn có quan hệ t́nh dục khác giới, đồng giới hoặc lưỡng giới. T́nh dục
không an toàn có nghĩa là quan hệ t́nh dục mà không sử dụng bao cao su.
· Có quan hệ t́nh dục không an toàn với người nhễm HBV.
· Đă được chẩn đoán mắc bệnh lây qua đường t́nh dục như lậu hoặc
chlamydia.
· Dùng chung kim tiêm trong khi tiêm chích ma tuư.
· Sống chung trong gia đ́nh có người nhiễm HBV mạn.
· Nghề nghiệp có tiếp xúc với máu người.
· Được truyền máu hoặc các sản phẩm máu trước năm 1970 - thời điểm mà
máu bắt đầu được xét nghiệm HBV. Hiện nay, nguy cơ nhiễm HBV/1 đơn vị máu cho
xấp xỉ 1/250.000. Hơn nữa, các phương pháp mới sàng lọc máu hứa hẹn một nguồn
cung cấp máu an toàn hơn. Các xét nghiệm cũ sàng lọc máu người cho để t́m kháng
thể - là những chất được hệ miễn dịch sản sinh ra để đáp ứng với sự xâm nhập của
các vi sinh vật như virus. C̣n xét nghiệm acid nucleic sàng lọc t́m chính virus.
Điều này có nghĩa là có thể phát hiện được lượng rất nhỏ virus trước khi đáp ứng
kháng thể xảy ra trong hệ thống miễn dịch của người cho máu.
· Lọc máu để điều trị bệnh thận giai đoạn cuối.
· Đi đến những vùng có tỷ lệ nhiễm HBV cao, như vùng tiểu Sahara châu
Phi, Đông Nam Á, lưư vực sông Amazon, vùng quần đảo Thái B́nh Dương và vùng
Trung Đông.
· Thanh thiếu niên sống trong trại giáo dưỡng ở Mỹ.
Trẻ sơ sinh có mẹ nhiễm HBV cũng có nguy cơ cao. Điều này cũng đúng đối với
trẻ có cha mẹ được sinh ra ở những vùng có tỷ lệ nhiễm HBV cao. Ở nhiều nước
đang phát triển, cách thức lây truyền virus phổ biến nhất là từ mẹ sang con và
trong đám trẻ sống cùng nhà. Trong một số vùng tiểu Sahara châu Phi, châu Á và
Thái B́nh Dương gần như tất cả trẻ em đều bị nhiễm.
Bạn cũng có thể bị nhiễm HBV ngay cả khi không có các yếu tố nguy cơ nhiễm
bệnh.
5. Khi nào cần đi khám
Hăy đi khám ngay nếu bạn có các triệu chứng của viêm gan B hoặc có nguy cơ
nhiễm bệnh và chưa tiêm vaccin hoặc không biết ḿnh đă được bảo vệ chưa.
Hiện nay, hầu hết trẻ em Mỹ đều được tiêm vaccin HBV cùng với các mũi tiêm
chủng thường qui khác. Nhưng một số trẻ, đặc biệt là những trẻ không được chăm
sóc y tế thường xuyên hoặc có cha mẹ nhập cư từ những nước có tỷ lệ nhiễm cao -
có thể bị bỏ sót. Nếu con của bạn chưa được tiêm chủng, hăy đến gặp bác sĩ hoặc
cơ quan y tế địa phương. Nhiều bang cung cấp vaccin miễn phí hoặc với giá rẻ cho
người có nhu cầu.
Theo dơi lâu dài chức năng gan và sàng lọc phát hiện ung thư gan là rất quan
trọng đối với người lớn và trẻ em nhiễm HBV mạn. Nếu bạn hoặc con bạn đă có dấu
hiệu của bệnh gan, bác sĩ của bạn sẽ chuyển bạn tới gặp bác sĩ chuyên khoa để
điều trị.
6. Sàng lọc và chẩn đoán
Nếu bạn có thai, hăy sàng lọc phát hiện nhiễm HBV sớm. Cũng cần làm xét
nghiệm nếu bạn có quan hệ t́nh dục không an toàn với nhiều bạn t́nh, tiêm chích
hoặc nhập cư từ những vùng có tỷ lệ nhiễm HBV cao.
Nếu bạn nhận con nuôi từ những vùng hay gặp viêm gan B, hăy cho con bạn làm
xét nghiệm khi tới Mỹ. Xét nghiệm được làm ở các nước khác không phải luôn đáng
tin cậy. Để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của trẻ được nhận làm con nuôi, xét nghiệm
HBV nên nằm trong đánh giá toàn diện.
Bạn hoặc con bạn có thể được xét nghiệm ở pḥng khám của bác sĩ,
bệnh viện hoặc cơ sở y tế công. Nhiều cơ sở y tế công xét nghiệm HBV và các bệnh
lây qua đường t́nh dục khác miễn phí. Xét nghiệm là rất quan trọng để bảo vệ bạn
và con bạn và ngăn ngừa lây nhiễm virus sang người khác.
V́ bạn thường không có các triệu chứng của nhiễm viêm gan B, bác sĩ sẽ chẩn
đoán bệnh dựa trên 1 hoặc nhiều xét nghiệm máu. Bao gồm:
- Kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HbsAg). Kháng nguyên bề mặt viêm gan B là
bề mặt ngoài vỏ của virus. Xét nghiệm dương tính có nghĩa là bạn dễ dàng lây
truyền virus sang người khác. Xét nghiệm âm tính có nghĩa hiện bạn không bị
nhiễm virus.
- Kháng thể kháng kháng nguyên bề mặt viêm gan B (Anti-HBs). Kết
quả xét nghiệm này dương tính nghĩa là bạn có kháng thể kháng HBV. Điều này có
thể do nhiễm HBV từ trước và bạn đă khỏi. Hoặc bạn đă được tiêm vắc cin. Trong
trường hợp nào, bạn cũng không thể lây nhiễm sang người khác hoặc bị nhiễm bệnh.
Bạn đă được bảo vệ bởi vắc cin hoặc bởi miễn dịch tự nhiên của chính bạn.
- Kháng thể kháng kháng nguyên lơi viêm gan B (Anti-HBc). Mặc dù xét nghiệm
này xác định những người nhiễm HBV mạn tính, đôi khi kết quả rất mơ hồ. Nếu bạn
có kết quả xét nghiệm này dương tính bạn có thể đang bị viêm gan B mạn và có khả
năng lây truyền cho người khác. Nhưng cũng có thể bạn đang hồi phục sau nhiễm
giai đoạn nhiễm cấp hoặc có miễn dịch nhẹ với HBV mà không thể phát hiện bằng
cách khác. Việc diễn giải xét nghiệm này thường tuỳ thuộc vào kết quả của 2 xét
nghiệm kia. Khi kết quả không chắc chắn, bạn cần làm lại cả 3 xét nghiệm.
* Các xét nghiệm bổ sung:
Nếu bạn được chẩn đoán bị viêm gan B, bác sĩ có thể tiến hành các xét nghiệm
để kiểm tra mức độ nặng của bệnh cũng như t́nh trạng gan của bạn. Những xét
nghiệm này bao gồm:
- Xét nghiệm kháng nguyên E: Xét nghiệm máu này phát hiện sự có mặt của một
protein do tế bào nhiễm HBV tiết ra. Kết quả dương tính có nghĩa là bạn là có
nồng độ virus cao trong máu và dễ lây nhiễm cho người khác. Nếu xét nghiệm âm
tính, bạn có nồng độ HBV trong máu thấp và ít có khả năng lây nhiễm cho người
khác.
- Các xét nghiệm gan: Những xét nghiệm máu này kiểm tra mức độ tăng các men
gan như alanin, aminotransferase và aspartat aminotransferase - các men
này được giải phóng vào máu khi tế bào gan bị tổn thương.
- Xét nghiệm Alpha-fetoprotein (AFP): Nồng độ cao của protein này trong máu
cao, đôi khi là dấu hiệu của ung thư gan.
* Sinh thiết gan: Trong thủ thuật này, người ta lấy một mẫu nhỏ mô gan để
phân tích dưới kính hiển vi. Sinh thiết có thể phát hiện chính xác mức độ tổn
thương gan và giúp quyết định biện pháp điều trị tốt nhất cho bệnh viêm gan của
bạn.
7. Biến chứng
Nhiễm viêm gan B mạn tính cuối cùng có thể dẫn tới những bệnh gan nặng như xơ
gan, suy gan và ung thư gan. HBV khi c̣n nhỏ và khiến bạn có nhiều nguy cơ bị
bệnh khi lớn lên.
Xơ gan gây sẹo vĩnh viễn ở gan. Nó cũng dẫn tới nhiều biến chứng khác, bao
gồm chảy máu thực quản và dịch trong ổ bụng (cổ chướng). Các chất độc tích luỹ
trong máu có thể ảnh hưởng đến chức năng tinh thần, dẫn đến lú lẫn và thậm chí
hôn mê (bệnh năo gan). Ở Mỹ, xơ gan cướp đi mạng sống của 25.000 người mỗi năm.
Ngoài ra, mỗi năm có khoảng 200 người Mỹ chết do suy gan cấp do viêm gan B -
là t́nh trạng rong đó tất cả các chức năng sống của gan đều ngừng hoạt động. Khi
điều này sảy ra, phải ghép gan để duy tŕ sự sống.
Nguy cơ nhiễm trùng mạn và chết v́ xơ gan, suy gan và ung thư gan tỷ lệ
nghịch với độ tuổi bị nhiễm HBV. Những người bị nhiễm mạn tính khi tuổi đă lớn
có 15% khả năng chết v́ bệnh gan, trong khi những người bị nhiễm mạn tính khi
c̣n nhỏ có 25% khả năng chết v́ xơ gan và ung thư gan.
Tất cả những người nhiễm HBV mạn tính đều dễ nhiễm một chủng virus viêm gan
khác là viêm gan D. Trước đây gọi là virus delta, virus viêm gan D cần lớp vỏ
ngoài của HBV để nhiễm vào tế bào. Bạn không thể nhiễm viêm gan D trừ khi bạn đă
nhiễm HBV.
Những người tiêm chích ma tuư bị viêm gan B có nguy cơ cao nhất, nhưng bạn
cũng có thể nhiễm viêm gan D nếu bạn có quan hệ t́nh dục không an toàn với bạn
t́nh bị nhiễm hoặc sống cùng với người nhiễm viêm gan D. Nếu nhiễm cả viêm gan B
và D th́ bạn càng dễ bị xơ gan và ung thư gan hơn.
8. Điều trị
Nếu bạn biết bạn có tiếp xúc với HBV, hăy đến gặp bác sĩ ngay lập tức. Tiêm
globulin miễn dịch viêm gan B trong ṿng 24 giờ ngay sau khi tiếp xúc với virus
có thể bảo vệ bạn khỏi bị viêm gan B. Bạn cũng nên tiêm ngay mũi đầu tiên trong
3 mũi vaccin viêm gan B.
Một khi bạn bị viêm gan B mạn tính, có rất ít cách điều trị. Trong một số
trường hợp - đặc biệt nếu bạn không có triệu chứng hoặc tổn thương gan - bác sĩ
của bạn có thể gợi ư việc theo dơi, hơn là điều trị bệnh của bạn. Trong những
trường hợp khác, bác sĩ có thể khuyên điều trị bằng các thuốc chống virus. Khi
tổn thương gan nặng, cách lựa chọn duy nhất là ghép gan.
Trị liệu thuốc
Các bác sĩ thường sử dụng hai thuốc để điều trị nhiễm HBV mạn tính:
Interferon. Cơ thể bạn sản sinh interferon một cách tự nhiên để giúp chống
lại các vi sinh vật xâm nhập như virus. Việc cung cấp thêm interferon được sản
xuất trong pḥng thí nghiệm sẽ kích thích đáp ứng miễn dịch của cơ thể với HBV
và ngăn không cho virus nhân trong tế bào. Không phải tất cả mọi người đều có
thể điều trị bằng interferon. Trong một vài trường hợp, interferon tiệt trừ hoàn
toàn virus, mặc dù nhiễm trùng có thể tái phát sau đó. Interferon có một số tác
dụng phụ - nhiều tác dụng phụ giống như triệu chứng của viêm gan B. Bao gồm:
trầm cảm, mệt mỏi, đau cơ, đau nhức toàn thân, sốt và buồn nôn. Các triệu chứng
này thường nặng hơn trong ṿng 2 tuần đầu điều trị và trong ṿng 4-6 giờ đầu
tiêm interferon. Thông thường bạn sẽ được tiêm 3 mũi interferon/tuần trong 4-6
tháng. Một tác dụng phụ nặng hơn có thể sảy ra sau một thời gian là giảm sản
hồng cầu. FDA gần đây đă cho phép sử dụng một thuốc khác interferon Pegyl hóa.
Loại thuốc này dùng 1 lần/tuần và là liệu pháp thay thế cho điều trị interferon
chuẩn.
Lamivudin (Epivir). Loại thuốc kháng virus này giúp ngăn không cho HBV nhân
lên trong tế bào. Nó thường được dùng ở dạng viên uống 1lần/ngày trong 12 tháng.
Lamivudin giúp được khoảng 40% số người dùng thuốc. Tác dụng phụ hay gặp là ho,
ỉa chảy, buồn nôn hoặc nôn và rụng tóc. Nếu bạn bị vàng da nặng hơn hoặc bị bầm
tím bất thường, chảy máu hoặc mệt mỏi, hăy đến gặp bác sĩ ngay.
Ghép gan
Khi gan của bạn bị tổn thương nặng, ghép gan là một lựa chọn. Một tin đáng
phấn khởi là những ca ghép ghép này ngày càng thành công. Ngày nay, hơn 90% số
bệnh nhân sống được trên 1 năm sau ghép. Điều không may là không có đủ gan cho
tất cả những người cần ghép.
9. Pḥng bệnh
Vaccin viêm gan B (Engeix-B) đă có từ năm 1981. Nó gồm 3 mũi tiêm có khả năng
bảo vệ trên 90% cho cả người lớn và trẻ em. Nghiên cứu cho khả năng bảo vệ này
kéo dài nhiều năm và thậm chí suốt đời. Trong thập kỷ gần đây, vắc cin được sản
xuất ở Mỹ bằng công nghệ ADN tái tổ hợp. Điều này có nghĩa là kháng nguyên HBV
dùng trong vaccin được sản xuất trong pḥng thí nghiệm chứ không phải được chiết
xuất từ máu người nhiễm virus.
Hầu như ai cũng có thể tiêm vaccin, kể cả trẻ em, người già và những người bị
tổn thương hệ miễn dịch. Trẻ em thường được tiêm ngay trong năm đầu tiên sau khi
sinh - thường vào 2,4 và 9 tháng tuổi.
Tác dụng phụ thường nhẹ và bao gồm: ốm, mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn và đau
hoặc sưng tại nơi tiêm.
Trong những năm gần đây, đă nảy sinh mối lo ngại là việc tiêm vaccin có thể
gây ra bệnh tự miễn nghiêm trọng, nhất là xơ cứng rải rác (MS) - một bệnh có khả
năng gây tàn phế ảnh hưởng đến năo và tuỷ sống. Mối lo sợ này bùng lên trong
những năm 1990 khi một số người bị MS một thời gian ngắn sau khi tiêm vaccin
viêm gan B.
Vào tháng 2-2001, kết quả nghiên cứu dài ngày đầu tiên về vaccin viêm gan B
và MS đă được công bố trên tạp chí New England Journal of Medicine. Theo nghiên
cứu này, các nhà nghiên cứu ở Trường Y tế công cộng Harvard không thấy có mối
liên quan giữa việc tiêm vaccin Engerix-B và MS.
Một số người cũng lo ngại là việc tiêm vaccin viêm gan B cho trẻ em có thể
góp phần gây ra hội chứng đột tử ở trẻ nhỏ (SIDS). Từ năm 1991 và 1998, 18 trẻ
sơ sinh đă chết sau khi tiêm vaccin viêm gan B, nhưng các nhà nghiên cứu đă
không thể chứng minh được mối liên quan trực tiếp giữa các trường hợp tử vong và
vaccin.
Mặc dù tiêm chủng là cách tốt nhất để bảo vệ bạn và những người khác khỏi
viêm gan B, các biện pháp dưới đây có thể cũng giúp giữ an toàn cho bạn.
* Nếu bạn không nhiễm viêm gan B
Các biện pháp sau đây có thể giúp bạn tránh được nhiễm HBV:
· Giáo dục cho bản thân và những người khác. Bạn cần hiểu HBV là ǵ
và cách thức lây truyền của virus.
· Biết về t́nh trạng viêm gan B của bạn t́nh. Không sinh hoạt t́nh
dục mà không có biện pháp bảo vệ trừ khi bạn chắc chắn là bạn t́nh của bạn không
bị nhiễm HBV, HIV hoặc bất kỳ bệnh lây qua đường t́nh dục nào khác.
· Sử dụng bao cao su mỗi khi quan hệ t́nh dục. Nếu bạn không biết về
t́nh trạng sức khỏe của bạn t́nh, hăy sử dụng bao cao su mới mỗi khi quan hệ
t́nh dục đường hậu môn hoặc âm đạo. Nếu bạn dị ứng với latex, hăy sử dụng bao
cao su bằng chất dẻo (polyurethan). Tránh sử dụng bao cao su bằng da cừu, chúng
không bảo vệ được bạn khỏi virus lây qua đường t́nh dục. Nếu bạn không có bao
cao su nam, hăy sử dụng bao cao su nữ. Chỉ sử dụng chất bôi trơn gốc nước, không
dùng mỡ dầu hỏa, kem thoa mặt hoặc dầu ăn. Chất bôi trơn gốc dầu có thể làm nhũn
bao cao su và có gây rách. Trong quan hệ t́nh dục đường miệng, sử dụng bao cao
su dạng bao miệng (một mảnh latex y tế ) hoặc miếng phủ chất dẻo. Nên nhớ rằng
mặc dù bao cao su có thể làm giảm nguy cơ nhiễm HBV, chúng không loại trừ hoàn
toàn nguy cơ. Bao cao su có thể rách hoặc có những lố thủng nhỏ, và không phải
mọi người ai luôn biết cách sử dụng đúng.
· Sử dụng kim tiêm vô trùng. Nếu bạn sử dụng kim để tiêm chích, phải
đảm bảo kim tiêm vô trùng, và không dùng chung kim tiêm. Tham gia vào chương
tŕnh đổi kim tiêm trong cộng đồng nơi bạn sinh sống và cân nhắc điều trị cai
nghiện ma tuư.
· Nói với bác sĩ nếu bạn sắp đi du lịch quốc tế. Nếu bạn định đi du
lịch xa tới vùng có dịch viêm gan B, hăy hỏi bác sĩ về vaccin viêm gan B từ
trước. Việc tiêm chủng thường gồm 3 mũi tiêm trong thời gian 6 tháng.
· Thận trọng với các sản phẩm máu ở một số nước. Mặc dù việc cung cấp
máu hiện nay ở Mỹ đă được sàng lọc kỹ, nhưng điều này không phải luôn đúng ở các
nước khác. Nếu trường hợp khẩn cấp bắt buộc bạn phải truyền máu hoặc các sản
phẩm của máu ở một nước khác, hăy làm xét nghiệm HBV ngay khi bạn trở về nhà.
· Nếu bạn có thai, hăy đi xét nghiệm viêm gan B.
* Nếu bạn nhiễm viêm gan B
Nếu bạn được chẩn đoán nhiễm HBV, các hướng dẫn sau đây sẽ giúp bảo vệ những
người khác:
- Thực hành t́nh dục an toàn . Cách rơ ràng nhất để bảo vệ bạn t́nh của bạn
khỏi nhiễm HBV là tránh những việc khiến họ phải tiếp xúc với máu, nước bọt,
tinh dịch hoặc dịch tiết âm đạo. Ngoài ra, hăy tuân theo hướng dẫn về t́nh dục
an toàn, bao gồm sử dụng bao cao su mới mỗi khi có quan hệ t́nh dục. Nếu bạn sử
dụng dụng cụ kích dục, không dùng chung.
- Nói với bạn t́nh rằng bạn bị HBV. Cần nói cho những người mà bạn có quan hệ
t́nh dục biết rằng bạn bị nhiễm HBV. Bạn t́nh của bạn cần được xét nghiệm và
điều trị nếu họ nhiễm virus. Họ cũng cần biết về t́nh trạng HIV của họ để tránh
lây nhiễm cho người khác.
- Không dùng chung bơm kim tiêm. Nếu bạn tiêm chích ma tuư, đừng bao giờ dùng
chung bơm kim tiêm với người khác.
- Không cho máu hoặc tạng.
- Không dùng chung dao cạo râu hoặc bàn chải đánh răng. chúng có thể dính máu
nhiễm bệnh. Một số chuyên gia cũng gợi ư không dùng chung lược, bàn chải tóc và
bấm móng tay.
- Nếu bạn có thai, phải nói cho bác sĩ biết bạn bị nhiễm HBV. Bằng cách đó,
con của bạn sẽ được điều trị sớm ngay sau khi sinh.
10.Tự chăm sóc
Nếu bạn được chẩn đoán nhiễm HBV, bác sĩ của bạn sẽ khuyến nghị một số thay
đổi trong lối sống. Những biện pháp đơn giản sẽ giúp bạn giữ được sức khỏe lâu
hơn:
- Tránh uống rượu. Rượu đẩy nhanh tiến triển của bệnh gan
- Tránh dùng các thuốc gây tổn thương gan. Bác sĩ của bạn sẽ có lời khuyên về
các thuốc này, bao gồm các thuốc không kê đơn (OTC) cũng như thuốc kê đơn. Đặc
biệt cần tránh phối hợp acetaminophen (Tylenol, các thuốc khác) có thể gây tổn
thương gan và ngay cả ở người khỏe mạnh.
- Ăn uống theo chế độ ăn lành mạnh nhất có thể được. Chú trọng rau quả tươi,
ngũ cốc nguyên cám và thịt nạc. Thức ăn lành mạnh sẽ giúp cho bạn khỏe mạnh, đem
lại thêm sinh lực và tăng cường hệ miễn dịch của bạn. Nếu bạn buồn nôn, hăy thử
ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày. Cũng nên chọn các loại thức ăn mềm, dễ tiêu hóa,
như súp, cháo, nước xuưt hoặc khoai tây hầm. Chuyên gia dinh dưỡng sẽ giúp bạn
nếu bạn sút cân hoặc gặp khó khăn về ăn uống.
- Tập thể dục đều đặn. Tập luyện sẽ giúp bạn tăng cường sức khỏe và sinh lực.
- Ngủ đủ. Nghỉ ngơi khi thấy cần thiết.
1. Tổng quan
Ước tính có 3% dân số thế giới (hơn 170 triệu người) mang một loại virus bí
ẩn tấn công thầm lặng vào gan mà không biết. Đó là v́ có tới 90% số người nhiễm
virus viêm gan C (HCV) không hề có triệu chứng. Trên thực tế, hầu hết mọi người
không biết họ có bệnh cho tới hàng chục năm sau đến khi các xét nghiệm y tế
thường qui cho thấy tổn thương gan. Đôi khi người người bệnh biết ḿnh bị viêm
gan C khi đi hiến máu, v́ hiện nay các ngân hàng máu đă sàng lọc thường qui
virus này.
Gan có trọng lượng từ khoảng 1,2-1,6 kg, là cơ quan phức tạp nhất và lớn nhất
trong cơ thể. Nó nằm dưới các xương sườn phải và thực hiện nhiều chức năng quan
trọng gồm khử độc, lọc máu và sản sinh nhiều chất dinh dưỡng tối quan trọng.
Vi rus gây viêm gan C là một trong 6 virus viêm gan hiện đă được xác định,
những virus kia là A, B, D, E và G. Tất cả đều khiến gan bi viêm, ảnh hưởng đến
chức năng gan. Virus gây viêm gan C nằm trong số những virus viêm gan nguy hiểm
nhất.
Trong nhiều trường hợp, HCV dẫn đến bệnh gan mạn tính như xơ gan, là t́nh
trạng sẹo gan không thể phục hồi và có khả năng gây tử vong, ung thư gan hoặc
suy gan. Nó là nguyên nhân đứng thứ 2 gây bệnh gan sau rượu và là lư do hàng đầu
dẫn đến ghép gan tại Mỹ.
Mặc dù viêm gan A và B đă có vaccin, hiện nay chưa có vaccin cho viêm gan C.
Ngoài ra, điều trị chuẩn cho HCV không có hiệu quả hoàn toàn, v́ vậy việc t́m
kiếm các cách điều trị mới đang tiếp tục.
Dấu hiệu và triệu chứng
B́nh thường, HCV không có triệu chứng trong giai đoạn đầu. Nếu có triệu
chứng, chúng thường nhẹ và giống như cúm. Bao gồm:
- Mệt mỏi nhẹ
- Buồn nôn hoặc chán ăn
- Đau cơ và khớp
- Tức vùng gan.
Cho dù bạn bị viêm gan C mạn tính, bạn cũng có rất ít triệu chứng. Trong
nhiều trường hợp, triệu chứng không xuất hiện trong tới 30 năm. Mặc dù đôi khi
bạn bị một hay nhiều triệu chứng sau:
- Mệt mỏi
- Chán ăn
- Buồn nôn và nôn
- Vàng da vàng mắt kéo dài hoặc tái phát
- Sốt nhẹ.
Viêm gan C có thể gây tổn thương gan cho dù bạn không có triệu chứng. Bạn
cũng có thể truyền virus cho người khác khi bản thân không có triệu chứng. Đó là
lư do tại sao cần xét nghiệm nếu bạn nghi ngờ đă tiếp xúc với viêm gan C hoặc có
hành vi nguy cơ.
2. Nguyên nhân
Nói chung, nhiễm viêm gan C thường là do tiếp xúc với máu nhiễm virus. Hầu
hết bệnh nhân bị nhiễm viêm gan C qua truyền máu trước năm 1992, là năm áp dụng
các xét nghiệm sàng lọc máu cải tiến. Có thể cũng nhiễm virus do tiêm chích bằng
kim tiêm bẩn hoặc hít cocain qua ống hít nhiễm bẩn hoặc, ít gặp hơn, là từ kim
dùng trong xăm hoặc xỏ lỗ trên cơ thể. Trong một số ít trường hợp, HCV có thể
lây qua đường t́nh dục.
3. Các yếu tố nguy cơ
Các qui tŕnh sàng lọc máu hiệu quả đă làm giảm mạnh khả năng nhiễm HCV từ
truyền máu. Nhưng nếu bạn được truyền máu trước năm 1992, bạn có nguy cơ nhiễm
viêm gan C.
Bạn cũng có nguy cơ nếu:
- Tiêm chích hoặc hít các loại ma tuư (như cocain) dù chỉ một lần.
- Ghép tạng trước năm 1992.
- Là nhân viên y tế có tiếp xúc với máu nhiễm virus.
- Được truyền các yếu tố đông máu trước năm 1987 hoặc bị bệnh ưa chảy máu
được truyền máu trước năm 1992.
4. Khi nào th́ cần đi khám
Đi khám nếu bạn nghi ngờ có tiếp xúc với virus viêm gan C, nếu thấy vàng da
và mắt hoặc nếu có các triệu chứng khác của viêm gan.
Nếu bạn đang điều trị viêm gan, hăy đi khám ngay nếu bạn có bất cứ triệu
chứng nào sau đây:
- Ngủ gà, lú lẫn hoặc dễ kích động
- Nôn, ỉa chảy hoặc đau bụng
- Vàng da tăng
- Phát ban ở da
- Sốt
- Chán ăn.
5. Sàng lọc và chẩn đoán
Đề nghị bác sĩ khám sàng lọc HCV nếu bạn nghĩ ḿnh đă tiếp xúc với virus hoặc
có nguy cơ bị bệnh. Nếu bạn được truyền máu trước 1992 từ một người cho mà sau
đó người này có xét nghiệm HCV(+), bạn có thể được nhận thư của bệnh viện hoặc
ngân hàng máu đề nghị bạn đi khám sàng lọc.
Viêm gan C có thể được chẩn đoán bằng xét nghiệm máu. Ngoài xét nghiệm máu,
bác sĩ lập hồ sơ bệnh án và khám thực thể. Bác sĩ cũng có thể khuyên bạn sinh
thiết gan, một thủ thuật tương đối ít đau trong đó người ta lấy ra một mẫu nhỏ
mô gan để phân tích dưới kính hiển vi.
Trước khi sinh thiết, bạn sẽ được gây tê. Sau đó bác sĩ chọc một kim nhỏ vào
gan của bạn để lấy mẫu mô. Sinh thiết gan là an toàn và không gây biến chứng,
mặc dù có thể đau hoặc chảy máu một chút sau đó.
Mặc dù sinh thiết không nhất thiết khẳng định chẩn đoán, nó có thể giúp xác
định mức độ nặng của bệnh. Nó cũng giúp loại trừ các nguyên nhân khác gây bệnh
gan, như viêm gan do rượu hoặc do thuốc, bệnh gan tự miễn hoặc thừa sắt (bệnh
nhiễm sắc tố sắt mô bẩm sinh).
6. Biến chứng
15-20% người bị nhiễm viêm gan C tự tiêu diệt được virus này mà không bị tổn
thương gan. Với số c̣n lại, bệnh định cư và tấn công gan một cách chậm chạp.
Khoảng 85% số người nhiễm HCV bị viêm gan mạn tính. 20% bị xơ gan, thường trong
ṿng 20 năm đầu sau khi nhiễm. Trong số những người bị xơ gan, một nửa tiến
triển thành bệnh gan giai đoạn cuối hoặc ung thư gan.
Các chuyên gia y tế dự báo tử vong do viêm gan C có thể vượt qua số tử vong
do AIDS ở Mỹ. Hiện nay, mỗi năm có khoảng 10000 người chết mỗi năm v́ HCV, nhưng
con số này ước tính sẽ tăng gấp 3 vào năm 2010. Tuy nhiên, khả năng sống sót là
cao. Hiện nay, hơn 99% số người HCV sống.
7. Điều trị
Chẩn đoán HCV không có nghĩa là bạn phải điều trị. Viện Y tế Quốc gia Mỹ
(NIH) khuyên nên điều trị HCV nếu có:
· Xét nghiệm ARN HCV (+), chứng tỏ có virus trong máu.
· Sinh thiết cho thấy tổn thương gan đáng kể
· Tăng nồng độ men gan analin aminotransferase trong máu.
Cho dù vậy, các bác sĩ vẫn đang tranh căi về đối tượng cần điều trị. Nếu bạn
chỉ có bất thường gan nhẹ, bác sĩ có thể quyết định không điều trị v́ nguy cơ
lâu dài bị bệnh nặng là rất thấp, và tác dụng phụ của điều trị có thể rất nghiêm
trọng.
Mặt khác, v́ chưa có cách rơ ràng để biết liệu bạn có bị bệnh gan sau đó hay
không, bác sĩ của bạn có thể chọn cách chống lại virus. Nhiều phương pháp điều
trị cải tiến và tỷ lệ thành công cao hơn trong việc chống lại viêm gan đôi lúc
kiến bác sĩ nghiêng về những phương pháp tích cực hơn.
Cho tới nay, vũ khí tốt nhất để chống lại viêm gan C là interferon, một thuốc
ức chế sự nhân lên của virus. Các thuốc interferon dùng để điều trị viêm gan gồm
interferon alfa-2b (Intron A), interferon alfa-2a (Roferon-A) và interferon
alfacon-1 (Infergen). Nhưng interferon chỉ có tác dụng ở khoảng 20% số trường
hợp. Hiện nay, tiêm interferon thường được phối hợp với uống ribavirin
(Virazole) - một thuốc kháng virus phổ rộng. Điều trị thường mất từ 6 tháng đến
1 năm và thành công ở khoảng 40% số người bị HCV.
Các nghiên cứu gần đây đă cho thấy một thuốc khác, interferon pegyl hóa
(PEG), có hiệu quả gấp hai lần interferon thông thường. Vào tháng 1 năm 2001, Cơ
quan Quản lư Thuốc và Dược phẩm Mỹ (FDA) đă cho phép dùng PEG interferon -
peginterferon alfa-2B (PEG-Intron) - để điều trị viêm gan C.
Tác dụng phụ của điều trị thuốc gồm các triệu chứng giống như cúm nặng do
interferon và giảm hemoglonbin nhất thời (thiếu máu), giảm bạch cầu hoặc tiểu
cầu trong máu. Tác dụng phụ lâu dài - xảy ra ở khoảng một nửa số người điều trị
interferon và ribavirin - gồm cực kỳ mệt mỏi, lo âu, dễ kích động và trầm cảm.
Có một tỷ lệ nhỏ bị loạn thần hoặc có hành vi tự sát.
V́ lư do này, không nên điều trị bằng interferon nếu có tiền sử trầm cảm nặng
bị bệnh tuyến giáp chưa được điều trị, thiếu máu hoặc bị bệnh tự miễn, nghiện
rượu hoặc ma tuư.
Không may là, nếu điều trị không có hiệu quả hoặc bạn không thể dung nạp được
tác dụng phụ, có rất ít cách lựa chọn khác. Nhưng các nhà khoa học đang nghiên
cứu việc sử dụng các chất ức chế protease ở người viêm gan C. Đây cũng là những
thuốc điều trị cho người nhiễm HIV. Trong tương lai, cũng có thể điều trị HCV
bằng liệu pháp gen.
8. Pḥng bệnh
V́ hiện chưa có vaccin viêm gan C. Cách duy nhất để bảo vệ bạn là tránh bị
nhiễm virus. Điều này có nghĩa là cần làm theo các chỉ dẫn sau:
· Tránh sinh hoạt t́nh dục không an toàn với nhiều người hoặc với một
người chưa rơ về t́nh trạng sức khỏe.
· Không dùng chung kim tiêm hoặc các dụng cụ dùng ma tuư khác. Các
dụng cụ dùng ma tuư nhiễm bẩn gây ra khoảng một nửa số trường hợp viêm gan C
mới.
· Tránh hít cocain
· Tránh xỏ lỗ hoặc xăm ḿnh trừ khi chắc chắn là dụng cụ đă tiệt
trùng.
9. Tự chăm sóc
Nếu bị chẩn đoán viêm gan C, bác sĩ của bạn thường sẽ đưa ra lời khuyên về
một số thay đổi lối sống. Những phương pháp đơn giản này sẽ giúp bạn khỏe mạnh
lâu hơn cũng như bảo vệ sức khỏe cho những người khác.
· Bỏ rượu. Rượu đẩy nhanh tiến triển của bệnh gan.
· Tránh dùng các thuốc gây tổn thương gan. Bác sĩ sẽ khuyên bạn về
các thuốc này, bao gồm thuốc không kê đơn cũng như thuốc kê đơn.
· Duy tŕ lối sống lành mạnh. ăn theo chế độ ăn lành mạnh chú trọng
rau quả tươi, và ngũ cốc nguyên cám, thường xuyên luyện tập, và nghỉ ngơi đầy
đủ.
· Ngăn ngừa người khác tiếp xúc với máu của bạn. Băng các vết thương
mà bạn có và không dùng chung dao cạo râu và bàn chải đánh răng. Không cho máu,
tạng hoặc tinh dịch, và nói cho nhân viên y tế biết là bạn đang nhiễm virus.
10. Thuốc thay thế và bổ sung
Ở châu Âu, nhựa cây kế (Silybum marianum) đă được dùng từ hàng trăm năm nay
để điều trị vàng da và các rối loạn khác ở gan. Ngày nay, các nghiên cứu khoa
học đă xác nhận rằng thành phần chính của nhựa cây kế là silymarin, có thể giúp
làm lành và phục hồi gan. Sylimarin kích thích sản sinh các enzym chống oxy hóa
giúp gan trung hoà độc tố. Nó cũng giúp tăng sinh tế bào gan mới và cải thiện
sẹo xơ gan. Mặc dù nhựa cây kế lợi cho gan, nó không chữa khỏi viêm gan và không
bảo vệ được bạn khỏi nhiễm virus.
Nhựa cây kế được bán ở dạng viên nang hoặc cao không có cồn. Nên đi khám bác
sĩ trước khi thử dùng thảo dược này cũng như bất kỳ một thảo dược nào khác để
đảm bảo chúng không tương tác với các thuốc khác mà bạn đang dùng.
|