Tetryzoline là chất giống giao cảm có họ hàng
gần với naphazoline, gây co các tiểu động mạch kết mạc thông qua kích thích các
thụ thể a-adrenergic,
do đó thuyên giảm nhanh chóng các kích thích do phản ứng viêm và phù nề kết mạc.
Tetryzoline có thể gây hạ nhãn áp nhẹ.
Hoạt chất kháng dị ứng có trong Spersallerg là
Antazoline, có tác dụng ức chế cạnh tranh thụ thể H1 tại tế bào đáp
ứng. Nó làm thuyên giảm các triệu chứng do hậu quả của phóng thích histamin vào
mô như gia tăng tính thấm và dãn các mao mạch, co thắt cơ trơn, phù, ngứa, và
chảy nước mắt.
Sự phối hợp các hoạt chất chính trong
Spersallerg nhằm mục đích điều trị triệu chứng các tình trạng dị ứng của kết
mạc, gây ra do phóng thích histamin.
Tiết nước mắt hơi giảm, trong khi kích thước
đồng tử, điều tiết, và nhãn áp nói chung không thay đổi.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Dùng thuốc cẩn thận ở trẻ em.
Cần chọn lựa thuốc khác hay biện pháp điều trị
khác trong trường hợp dị ứng tái phát mạn tính.
Thuốc này không dùng để điều trị lâu dài. Nếu
cần điều trị lâu hơn 2-3 ngày, thuốc cần được bác sĩ kê toa và theo dõi.
Cẩn thận trong trường hợp có viêm mũi khô. Do
khả năng xảy ra hiệu quả giống giao cảm toàn thân, cẩn thận khi dùng thuốc cho
bệnh nhân tiểu đường, bệnh nhân có bệnh tim nặng, cao huyết áp, cường giáp, hoặc
u tủy thượng thận.
Có thể che lấp dấu hiệu nhiễm trùng mắt.
Thông tin cho bệnh nhân mang kính tiếp xúc
:
Nên tháo kính tiếp xúc ra trước khi nhỏ thuốc.
Sau đó, đợi ít nhất 15 phút mới mang kính trở lại. Spersallerg có thể làm giảm
tiết nước mắt tạm thời, gây giảm độ dung nạp của kính tiếp xúc.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Thỉnh thoảng, cảm giác xót nhẹ thoáng qua ngay
sau khi nhỏ thuốc. Trong một số hiếm trường hợp có thể thấy dãn đồng tử.
Sau khi ngưng điều trị, có thể xảy ra sung
huyết phản ứng. Trong một số hiếm trường hợp, có thể xảy ra nhức đầu, ngầy ngật,
và tim đập nhanh, đặc biệt ở trẻ em nhỏ, cũng như đổ mồ hôi, run, tăng huyết áp,
triệu chứng kích động.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG