Sirdalud là thuốc dãn cơ tác động tại hệ thần
kinh trung ương. Vị trí tác dụng chủ yếu tại tủy sống, kích thích thụ thể
a2
tại vùng tiền synape, ức chế phóng thích các acid amin có vai trò kích thích thụ
thể N-methyl-D-aspartate. Ức chế dẫn truyền thần kinh đa tiếp hợp tại tủy sống,
là đường dẫn truyền làm tăng trương lực cơ, do đó thuốc có tác dụng ức chế và
làm giảm trương lực cơ. Ngoài ra, Sirdalud cũng có tác dụng giảm đau trung ương
vừa phải.
Sirdalud hữu hiệu trong trường hợp cơ bị co
thắt gây đau cấp tính cũng như trên sự co cứng mãn tính có nguồn gốc não và tủy
sống. Sirdalud làm giảm sự đề kháng các động tác thụ động, làm dịu cơn co giật
và chứng giật rung và cải thiện các động tác chủ động của cơ bắp.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Co thắt cơ gây đau :
- trong các rối loạn cân bằng và chức năng ở
vùng cột sống (hội chứng ở cổ hoặc ở thắt lưng, như chứng vẹo cổ hoặc chứng đau
lưng) ;
- sau phẫu thuật, như phẫu thuật thoát vị đĩa
sống hoặc viêm xương khớp ở háng.
Tình trạng co cứng do thần kinh : bệnh xơ cứng
rải rác, bệnh tủy sống mãn tính, bệnh thoái hóa cột sống, tai biến mạch máu não
và liệt não.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Do đã có trường hợp suy gan khi dùng tizanidine
với liều 12 mg, khuyến cáo theo dõi chức năng gan trong 4 tháng đầu ở bệnh nhân
sử dụng liều >= 12 mg, và khi bệnh nhân có triệu chứng gợi ý suy chức năng gan
như buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi. Ngưng thuốc khi SGOT và SGPT cao gấp 3 lần bình
thường.
Ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine
< 25 ml/phút), nên dùng liều khởi đầu 2 mg/ngày. Tăng liều dần từ từ tùy theo
dung nạp và hiệu quả. Nếu có cải thiện, nên dùng 1 lần 1 ngày trước khi tăng lên
vài lần 1 ngày.
Những bệnh nhân cảm thấy buồn ngủ khi bắt đầu
dùng thuốc không được làm các việc đòi hỏi phải tỉnh táo như lái xe, hoặc vận
hành máy.
Kinh nghiệm sử dụng Sirdalud cho trẻ em còn
giới hạn.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Nếu dùng theo liều khuyến cáo để điều trị chứng
co thắt cơ gây đau thì rất hiếm gặp các tác dụng phụ và nếu xảy ra thì chỉ nhẹ
và thoáng qua, bao gồm buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, khô miệng và hạ nhẹ huyết
áp. Hiếm gặp : nôn, rối loạn tiêu hóa, tăng transaminase thoáng qua.
Ở liều cao hơn liều khuyến cáo trong điều trị
chứng giật rung, các tác dụng phụ kể trên xảy ra thường hơn và có thể nặng. Tuy
nhiên hiếm khi cần phải ngưng điều trị. Đôi khi có thể bị tụt huyết áp và chậm
nhịp tim. Hiếm : yếu cơ, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, ảo giác. Rất hiếm : viêm
gan cấp.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Làm dịu chứng co thắt cơ gây đau :
Mỗi lần 1-2 viên, 3 lần/ngày. Trường hợp nặng
có thể uống thêm 1 hoặc 2 viên trước lúc đi ngủ tối.
Điều trị chứng co cứng, hậu quả của những
rối loạn thần kinh :
Liều khởi đầu không vượt quá 3 viên/ngày, chia
làm hai hoặc 3 lần ; sau đó mỗi nửa tuần hoặc 1 tuần tăng lên 1 hoặc 2 viên. Tác
dụng điều trị tối ưu thường được ghi nhận với liều hàng ngày từ 6 đến 12 viên,
chia làm 3 hoặc 4 lần. Không được vượt quá 18 viên (36 mg)/ngày.
QUÁ LIỀU
Vài ca được báo cáo, hồi phục hoàn toàn kể cả
trường hợp bệnh nhân uống 400 mg.
Triệu chứng : nôn, mửa, hạ huyết áp,
chóng mặt, hẹp đồng tử, suy hô hấp, hôn mê.
Điều trị : rửa ruột, sau đó dùng than
hoạt tính và tăng bài niệu ; trợ hô hấp và tim mạch. Chưa có thuốc giải độc đặc
hiệu.