Noramidopyrine : nồng độ tối đa trong
huyết tương đạt được sau khi dùng thuốc 1-3 giờ. Thời gian bán thải từ 1-1,5
giờ. Khoảng 0,6% thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Caffeine : được hấp thu nhanh chóng và
hoàn toàn ; nó được chuyển hóa mạnh. Các chất chuyển hóa chủ yếu được đào thải
qua nước tiểu. Thời gian bán thải là 3,5 giờ. Tỉ lệ gắn với protein huyết tương
là 35%.
CHỈ ĐỊNH
Optalidon được dùng trong điều trị các chứng
đau sau :
- Đau đầu do nhiều nguyên nhân khác nhau.
- Đau răng và đau sau khi nhổ răng.
- Đau dây thần kinh thuộc : vùng mặt, gian
sườn, thần kinh tọa...
- Đau cấp tính trong các bệnh thấp khớp như
thoái hóa khớp, viêm khớp và các rối loạn thần kinh-cơ khác.
- Đau sau chấn thương hay phẫu thuật.
- Đau bụng kinh.
- Đau cơ, đau trong cảm lạnh hay cúm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Nên dùng thuốc trong một thời gian nhất định
chớ không nên dùng kéo dài.
Như mọi thuốc khác, chỉ nên dùng Optalidon cho
phụ nữ có thai hay cho con bú theo chỉ định của bác sĩ.
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân
có rối loạn chức năng gan, thận.
Để thuốc ngoài tầm với của trẻ em.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Nuốt cả viên thuốc với một ít nước.
Người lớn :
1-2 viên/lần ; nếu cần, có thể nhắc lại liều
này 1-2 lần/ngày.
Liều tối đa : 6 viên/ngày.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên :
1 viên/lần.
Liều tối đa hàng ngày : 1-3 viên tùy theo tuổi.
QUÁ LIỀU
- Triệu chứng : đau bụng, buồn nôn, nôn,
ngủ gà, kích thích, co giật ; nhịp tim nhanh ; hôn mê.
- Điều trị : điều trị triệu chứng ; nên
rửa dạ dày nếu thấy cần.