- Dự phòng bệnh dại trước khi tiếp xúc :
- nhóm nghề nghiệp : bác sĩ thú y, sinh viên
phụ tá, nhân viên phòng thí nghiệm và lò sát sinh, người nhồi bông thú, họa sĩ
hay điêu khắc gia chuyên về súc vật.
- tại các vùng có dịch dại ở súc vật : nông
gia, lính tuần săn, thợ săn, trẻ em, khách du lịch (Phi châu, Á châu, Nam Mỹ).
- Dự phòng bệnh dại sau khi chắc chắn hay nghi
ngờ có tiếp xúc virus.
Việc tiêm chủng phải được khởi sự ngay lập tức
khi có bất cứ nguy cơ lây nhiễm dại nào và bắt buộc phải được thực hiện tại một
trung tâm chống dại.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
Người lớn : tiêm vùng cơ đen-ta.
Trẻ em : tiêm ở khu vực hai bên phía
trước ngoài của bắp đùi.
n Tiêm
chủng dự phòng :
p Lần
chủng ngừa đầu tiên : 1 mũi tiêm vào các ngày 0, ngày 7 và ngày thứ 28.
p Chủng
ngừa lặp lại : 1 mũi tiêm sau 1 năm, sau đó mỗi 5 năm.
n Chủng
ngừa được coi như là điều trị :
Đối tượng chưa được miễn dịch : 1 mũi
tiêm vào các ngày 0, 3, 7, 14, 30. Trong ca nguy cơ bị bệnh dại cao, tiêm ở ngày
0 liều 40 UI/kg huyết thanh kháng bệnh dại hoặc 20 UI/kg globuline miễn dịch
người kháng bệnh dại ; cho huyết thanh ngấm sâu vào vết thương càng nhiều càng
tốt, phần còn lại tiêm bắp ở một nơi cách xa nơi tiêm vaccin.
Đối tượng đã có miễn dịch (được tiêm ngừa và
tiêm nhắc đầy đủ) :
p < 3
năm : tiêm 1 mũi vào ngày 0 và ngày 3 không cần dùng huyết thanh.
p > 3
năm hoặc không tính được : tiêm chủng điều trị và huyết thanh liệu pháp với
liều đầy đủ nếu cần thiết.