Glucoside trợ tim.
- Tác dụng gây co sợi cơ dương tính.
- Tác dụng giảm nhịp ít đáng kể trên xoang và
liên quan nhiều đến sự tăng trương lực của dây thần kinh phế vị và giảm trương
lực giao cảm.
- Tác dụng dẫn truyền trong tim âm tính ở nút
nhĩ-thất, có nguồn gốc do làm nhịp tim chậm lại trên thất do làm giảm số luồng
thần kinh đi qua nút nhĩ-thất ; không có tác động trên sự dẫn truyền trong thất.
- Tác dụng kích thích cơ tim dương tính : tăng
tính nhạy cảm của sợi cơ tim ở liều cao hơn liều điều trị.
Trong suy tim, lưu lượng tim tăng có liên quan
đến tác dụng co sợi cơ và những tác dụng ngoài tim làm giảm tiền và hậu tải.
Viên Digoxine Nativelle có sinh khả dụng ổn
định, được thể hiện trên lâm sàng qua việc ghi nhận các hàm lượng trong máu hữu
hiệu, ổn định và không gây những "pic" vô ích.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Hấp thu qua đường tiêu hóa khoảng 70-80%.
- Nồng độ digoxine tự do trong máu cao, không
gắn với protéine huyết tương (80%), do đó sẽ gây tác động nhanh : bắt đầu có tác
dụng từ 10 đến 30 phút đối với dạng tiêm và 1 đến 2 giờ đối với dạng uống.
- Chuyển hóa sinh học ở gan với tỉ lệ thấp
(khoảng 10%) thành các chất chuyển hóa trong đó một số chất có hoạt tính.
- Đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không bị
biến đổi ; có một sự tương quan chặt chẽ giữa thanh thải digoxine ở thận và
thanh thải créatinine.
- Các yếu tố giới hạn tác động : thận (90%),
gan (10%).
- Thời gian bán hủy trong huyết tương : 1 ngày
rưởi. Nếu không dùng liều tấn công ban đầu, tình trạng cân bằng sẽ đạt được sau
6 ngày.
- Định lượng nồng độ trong trong máu để có thể
quyết định tiếp tục điều trị hay không. Các nồng độ trị liệu nằm trong khoảng từ
0,65 đến 2,6 nmol/l. Tuy nhiên, cũng có thể có sự đè lên nhau giữa những nồng độ
trị liệu và nồng độ gây độc tính, do đó đôi khi làm cho việc phân tích kết quả
trở nên khó khăn.
CHỈ ĐỊNH
- Suy tim cung lượng thấp (thường phối hợp với
các thuốc lợi tiểu), đặc biệt khi có rung nhĩ.
- Rối loạn nhịp trên thất : làm chậm nhịp hay
chuyển nhịp rung nhĩ hay cuồng nhĩ.
Lưu ý : suy tim cung lượng cao (thiếu
máu trầm trọng, chứng tim cường tuyến giáp, rò động mạch-tĩnh mạch, thiếu
vitamine B1) và suy tim có liên quan đến một sự cản trở cơ học hoặc
suy tim do có bệnh tim phổi mạn tính không là đối tượng chỉ định của digitalis.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bloc nhĩ-thất độ 2 và độ 3 không dùng máy.
- Đang điều trị với digitalis gặp hiện tượng
tăng kích thích tâm thất hoặc được chỉ định calcium tiêm mạch.
Lưu ý : trường hợp ngoại tâm thu thất ở
một bệnh nhân suy tim không dùng digitalis không phải là chống chỉ định.
- Nhịp nhanh và rung thất.
- Rung nhĩ, phối hợp với hội chứng
Wolff-Parkinson-White.
- Bệnh cơ tim tắc nghẽn.
- Tiêm hoặc truyền calci đường tĩnh mạch ở bệnh
nhân đang điều trị bằng digitalis : xem Tương tác thuốc.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
- Hạ kali huyết có thể làm tăng độc tính của
digitalis, do đó cần tìm kiếm những yếu tố gây thuận lợi cho việc hạ kali huyết
như thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận trường kích thích, corticoide, amphotéricine B
(đường tĩnh mạch) ; nên kiểm tra kali huyết trước khi bắt đầu điều trị và điều
chỉnh việc hạ kali huyết nếu có, sau đó nên kiểm tra kali huyết đều đặn trong
thời gian điều trị.
- Giảm liều :
- trong những trường hợp mà sự nhạy cảm với
digitalis và các dẫn xuất tăng : người lớn tuổi, giảm oxy mô do suy hô hấp, suy
tuyến giáp, suy tim tiến triển, tăng calci huyết, hạ kali huyết.
- trong trường hợp suy gan hay thận.
- lúc bắt đầu điều trị, nếu trong những ngày
trước đó có sử dụng một thuốc digitalis khác.
- Theo dõi điện tâm đồ trong trường hợp bloc
nhĩ thất độ 1.
LÚC CÓ THAI
Chung cho tất cả các digitalis :
Chống chỉ định phối hợp :
- Muối calci đường tĩnh mạch : rối loạn nhịp
nặng, thậm chí tử vong.
Thận trọng khi phối hợp :
- Than hoạt tính (thuốc băng dạ dày-ruột) :
giảm hấp thu digitalis đường tiêu hóa. Uống các thuốc này xa nhau (khoảng 2 giờ
chẳng hạn).
- Colestyramine : giảm tác dụng của digitalis
(giảm hấp thu ở ruột và chu kỳ gan ruột). Uống các thuốc này cách xa nhau
(khoảng 2 giờ chẳng hạn).
- Các thuốc làm hạ kali huyết : thuốc lợi tiểu,
thuốc nhuận trường kích thích, corticoide, amphotéricine B (đường tĩnh mạch). Hạ
kali huyết có thể gây thuận lợi độc tính cho digitalis thể hiện tác dụng. Theo
dõi kali huyết, điện tâm đồ và xem xét lại việc điều trị nếu cần.
- Magnésium trisilicate (thuốc kháng acide) :
giảm hấp thu digitalis đường tiêu hóa. Uống các thuốc này cách xa nhau (khoảng 2
giờ chẳng hạn).
- Amiodarone làm giảm tính tự động (nhịp tim
chậm quá mức) và các rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất. Trường hợp có sử dụng
digoxine sẽ làm tăng digoxine huyết do làm giảm thanh thải digoxine. Theo dõi
lâm sàng và điện tâm đồ, kiểm tra digoxine huyết và điều chỉnh liều digoxine.
Riêng cho digoxine :
Thận trọng khi phối hợp :
- Muối, oxyde, hydroxyde của Mg, Al và Ca
(thuốc băng dạ dày-ruột) : giảm hấp thu digoxine đường tiêu hóa. Uống các thuốc
này cách xa nhau (trên 2 giờ sau khi uống digoxine, nếu có thể).
- Hydroxyquinidine, quinidine : rối loạn tính
tự động (gây loạn nhịp), giảm tính tự động (nhịp tim chậm quá mức) và rối loạn
dẫn truyền nhĩ-thất. Ngoài ra còn làm tăng digoxine huyết do giảm thanh thải
digoxine. Cần theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ. Trường hợp không có đáp ứng như
mong muốn, kiểm tra digoxine huyết và điều chinh liều.
- Salazosulfapyridine : giảm digoxine huyết có
thể đến 50%. Cần theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ và digoxine huyết. Nếu cần, điều
chỉnh liều digoxine trong thời gian điều trị bằng salazosulfapyridine và sau khi
ngưng thuốc này.
- Sucralfate : giảm hấp thu digoxine đường tiêu
hóa. Uống các thuốc này cách xa nhau (khoảng 2 giờ chẳng hạn).
- Vérapamil (thuốc đối kháng calci) : gây chậm
nhịp tim quá mức và bloc nhĩ-thất do làm tăng tác dụng của digoxine trên tính tự
động và dẫn truyền và do làm giảm đào thải digoxine ở thận và ngoài thận. Cần
theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ và digoxine huyết. Nếu cần, điều chỉnh liều
digoxine trong thời gian điều trị bằng vérapamil và sau khi ngưng thuốc này.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
- Có thể làm tăng tính kích thích tâm thất :
xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.
- Các biểu hiện dị ứng (ở da, ban xuất huyết
giảm tiểu cầu) và chứng vú to ở đàn ông.
- Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, ói mửa, tiêu
chảy), nhức đầu, chóng mặt và nhìn màu là những dấu hiệu đầu tiên của tình trạng
quá liều.
- Trên điện tâm đồ, hình dạng lõm chén của đoạn
ST là bình thường, nó biểu hiện sự ngấm digitalis chứ không phải tình trạng quá
liều.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
n Đường
uống :
Người lớn :
p Liều
tấn công : 2 đến 4 viên/ngày, chia làm nhiều lần.
p Liều
duy trì : 1 viên/ngày, chia làm 1 hoặc 2 lần.
Trẻ em (sử dụng dạng dung dịch uống) :
p Liều
tấn công : trong 1 liều duy nhất.
dưới 3 kg : 15
mg/kg hoặc
0,3 ml/kg.
3 đến 6 kg : 20
mg/kg hoặc
0,4 ml/kg.
6 đến 12 kg : 15
mg/kg hoặc
0,3 ml/kg.
12 đến 24 kg : 10
mg/kg hoặc
0,2 ml/kg.
trên 24 kg : 7
mg/kg hoặc
0,1 ml/kg.
p Liều
duy trì (sau 8 giờ + sau đó) : 1/3 liều khởi đầu, lặp lại mỗi 8 giờ.
Digoxine huyết tối đa ở nhũ nhi : 3 ng/ml và ở trẻ em trên 2 tuổi : 1,5 ng/ml.
Suy thận : giảm liều hàng ngày tùy theo
créatinine huyết.
n Đường
tiêm tĩnh mạch chậm :
Người lớn :
p Liều
tấn công : 1 đến 2 ống/ngày.
p Liều
duy trì : 1/2 đến 1 ống/ngày hoặc 3 ngày/tuần.
Trẻ em :
p Liều
tấn công : trong 1 liều duy nhất .
2,5 đến 6 kg : 15
mg/kg.
6 đến 12 kg : 12
mg/kg.
12 đến 24 kg : 8
mg/kg.
trên 24 kg : 5
mg/kg.
p Liều
duy trì : cùng 1 liều và tiêm 3 lần trong 24 giờ. Digoxine huyết tối đa ở
nhũ nhi : 3 ng/ml và ở trẻ em trên 2 tuổi : 1,5 ng/ml.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng : rối loạn tiêu hóa (chán
ăn, nôn, mửa, tiêu chảy), nhức đầu, chóng mặt, nhìm màu ; nhất là các rối loạn ở
tim : tất cả các rối loạn dẫn truyền và tính kích thích đều có thể được quan
sát.
Hướng xử lý :
Trường hợp quá liều điều trị, ngưng ngay
digitalis (thường là đủ để các rối loạn biến mất) và cho bệnh nhân nằm nghỉ trên
giường.
Tránh dùng thuốc chống loạn nhịp hoặc
isoprénaline liều cao ; trường hợp chậm nhịp tim : dùng atropine ; trường hợp
tăng tính kích thích ở cơ tim : dùng phénytoine, lidocaine.
Trường hợp ngộ độc do vô tình hay cố ý dùng
liều quá cao : cho bệnh nhân nhập viện để theo dõi trong môi trường chuyên khoa.