Các muối calci đóng vai trò quan trọng trong sự
điều hòa tính thấm của màng tế bào đối với sodium và potassium, tính toàn vẹn
của niêm mạc, tính gắn dính của tế bào. Nồng độ calci tăng làm giảm tính thấm và
ngược lại. Calcium carbonate là dạng có hàm lượng calci cao nhất (40%)
nhưng có tác dụng phụ là gây táo bón.
Viên nén : Phosphate đóng vai trò quan
trọng trong việc điều chỉnh nồng độ calci trong các mô. Nồng độ phosphate trong
huyết tương giảm thấp sẽ làm gia tăng lượng calci trong máu và ức chế sự tích tụ
calci vào xương. Sinh tố D3 kích thích trực tiếp ống lượn gần
tái thu phosphate. Thuốc đảm bảo được tỉ lệ Ca : P là 1,8 : 1,0 là tỷ lệ cần
thiết cho sự phát triển xương.
Tác dụng nhuận tràng của phosphate và
magnesium hydroxyde giúp khắc phục tác dụng phụ gây táo bón của các muối
calci. Bằng cơ chế cạnh tranh, magnesium còn được sử dụng để ngăn cản quá trình
calci tạo phức hợp hoặc tạo các muối không tan với phytate trong thức ăn khiến
không thể hấp thu được.
Fluore bằng con đường tiếp xúc trực tiếp
cũng như qua đường máu làm cho men răng bền vững cũng như làm giảm tỷ lệ sâu
răng. Fluore còn có vai trò quan trọng trong sự phát triển xương.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu :
Calci được hấp thu ở phần trên của ruột non. Ở
người lớn khỏe mạnh, lượng hấp thu được chiếm khoảng 1/3 lượng ăn vào. Sinh tố D
làm gia tăng sự hấp thu calci và phosphate từ ruột đồng thời huy động calci vào
trong xương. Phytate và oxalate có thể tạo phức hợp hay tạo muối không tan với
calci làm cho calci không hấp thu được. Sinh tố D kích thích sự hấp thu
phosphate từ ruột và điều này dẫn đến tác dụng của sinh tố D trên sự chuyển vận
calci.
Magnesium hydroxyde là dạng mặc dù không tan
nhưng vẫn có thể có khoảng 5-10% magnesium được hấp thu, do đó một liều lượng
nhất định trong máu có thể nguy hiểm cho người bị suy thận.
Phân bố :
Hệ xương chứa 90% lượng calci trong cơ thể. Các
mảnh cấu trúc của xương không chỉ cấu tạo bởi calci mà còn bởi nhiều loại muối
vô cơ khác bao gồm sodium, potassium, magnesium, carbonate và fluore. Trong
huyết tương, 40% lượng calci ở dưới dạng kết hợp với protéine, 10% phân tán và
tạo phức hợp với anion như citrate và phosphate, số còn lại phân tán dưới dạng
ion calci. Phosphate hiện diện trong huyết tương, dịch nội bào, collagen và mô
xương.
Bài tiết :
Calci được bài tiết qua hệ tiêu hóa như qua
nước bọt, mật và dịch tụy để thải qua phân. Calci cũng được bài tiết đáng kể qua
sữa mẹ và mồ hôi. Calci được thải trừ qua nước tiểu và có mối liên quan với việc
bài tiết sodium. Calci được tái thu tại ống lượn gần dưới ảnh hưởng của PTH và
tại ống lượn xa dưới ảnh hưởng của sinh tố D. Phosphate và magnesium được bài
tiết chủ yếu qua nước tiểu.
CHỈ ĐỊNH
Viên nén :
Người lớn : mỗi lần 2 viên, ngày 2-3 lần, nên
uống 1-2 giờ sau bữa ăn.
Trẻ em : nửa liều người lớn.
Có thể nhai, ngậm hay nuốt nguyên viên.
Gói :
Mỗi ngày 1 gói. Cho 200 ml nước chín vào ly.
Vừa trút từ từ gói thuốc vào vừa khuấy đều. Uống ngay.