Chất dẫn xuất tổng hợp nhóm nitro-imidazol.
Có hoạt tính diệt ký sinh trùng : Entamoeba
histolytica, Giardia intestinalis, Trichomonas vaginalis, Hoạt tính diệt vi
khuẩn kỵ khí : Bacteroides, Fusobacterium, Clostridium, Peptostreptococcus,
Veillonella...
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Lúc có thai :
Những nghiên cứu ở động vật cho thấy
secnidazole không gây quái thai. Tuy nhiên tính gây dị dạng ở người chưa khẳng
định.
Về mặt lâm sàng, chưa có những bằng chứng xác
đáng đánh giá tính gây dị dạng hoặc độc với phôi thai khi sử dụng secnidazole
trong thời kỳ mang thai.
Để thận trọng, không nên sử dụng secnidazole ở
phụ nữ có thai.
Lúc nuôi con bú :
Không thấy secnidazole đi qua sữa mẹ.
Tuy nhiên những dẫn chất imidazole khác qua sữa
mẹ, người ta đã mô tả những trường hợp nấm candida miệng và tiêu chảy gặp ở
những trẻ bú sữa mà người mẹ đang điều trị với dẫn xuất imidazole.
Do đó, nên ngưng cho con bú trong thời gian
điều trị.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Tránh uống rượu trong thời gian điều trị với
secnidazole.
- Không dùng ở người có tiền sử rối loạn thể
tạng máu.
Người lái xe và vận hành máy móc :
Hiếm trường hợp chóng mặt khi điều trị với
secnidazole.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hợp :
- Disulfiram : vì gây cơn hoang tưởng, lú lẫn.
- Alcool : hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn
mửa, tim đập nhanh).
Thận trọng khi phối hợp :
- Thuốc chống đông máu đường uống (như
warfarine) : gia tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết,
vì giảm sự dị hóa ở gan.
Kiểm tra thường xuyên hàm lượng prothrombine và
theo dõi INR. Điều chỉnh liều dùng thuốc chống đông trong khi điều trị với
secnidazol đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Các tác dụng phụ không mong muốn thường gặp khi
điều trị bằng dẫn xuất imidazol gồm :
- Rối loạn tiêu hóa : buồn nôn, đau dạ dày,
miệng có vị kim loại, viêm lưỡi, viêm miệng.
- Nổi mề đay.
- Giảm bạch cầu nhẹ, hồi phục khi ngưng thuốc.
- Hiếm khi : chóng mặt, hiện tượng mất phối hợp
và mất điều hòa, dị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác-vận động.
Đối với Flagentyl, cho đến nay chỉ thấy có các
rối loạn tiêu hóa (nôn, mửa, đau dạ dày).
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
- Bệnh amib cấp tính, có triệu chứng (dạng
histolytica) và bệnh giardia :
Người lớn : 2 g, một liều duy nhất vào đầu bữa
ăn.
Trẻ em : 30 mg/kg một liều duy nhất.
- Bệnh amib không triệu chứng (dạng minuta và
dạng bào nang) : uống cùng liều như trên trong 3 ngày.
- Amib gan :
Người lớn : 1,5 g/ngày, uống 1 lần hoặc nhiều
lần vào đầu các bữa ăn, trong 5 ngày.
Trẻ em : 30 mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc nhiều
lần vào đầu các bữa ăn trong 5 ngày.
Trong giai đoạn mưng mủ, cần dẫn lưu mủ song
song với điều trị bằng Flagentyl.
- Viêm âm đạo và niệu đạo do Trichomonas
vaginalis và nhiễm khuẩn âm đạo : 2 g, một liều duy nhất. Điều trị đồng thời
người có quan hệ giới tính : 2 g, một liều duy nhất.