Spiramycine là kháng sinh họ macrolide.
Phổ kháng khuẩn :
Vi khuẩn thường nhạy cảm (CMI <= 1
mg/ml) : hơn
90% chủng nhạy cảm.
Streptococcus, Staphylococcus nhạy cảm với
méticilline, Rhodococcus equi, Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis,
Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni, Corynebacterium diphteriae,
Moraxella, Mycoplasma pneumoniae, Coxiella, Chlamydia trachomatis, Treponema
palidum, Borrelia burgdorferi, Leptospira, Propionibacterium acnes, Actinomyces,
Eubacterium, Porphyromonas, Mobiluncus, Mycoplasma hominis.
Vi khuẩn nhạy cảm trung bình : kháng sinh có
hoạt tính trung bình in vitro, hiệu quả lâm sàng tốt có thể được ghi nhận nếu
nồng độ kháng sinh tại ổ nhiễm cao hơn CMI : Neisseria gonorrhoeae, Vibrio,
Ureaplasma, Legionella pneumophila.
Vi khuẩn không thường xuyên nhạy cảm : Vì tỉ lệ
đề kháng thụ đắc thay đổi nên độ nhạy cảm của vi khuẩn không thể xác định nếu
không thực hiện kháng sinh đồ : Streptococcus pneumoniae, Enterococcus,
Campylobacter coli, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens.
Vi khuẩn đề kháng (CMI > 4
mg/ml) : hơn
50% chủng đề kháng.
Staphylococcus kháng meticillin,
Enterobacteriaceae, Pseudomonas, Acinetobacter, Nocardia, Fusobacterium,
Bacteroides fragilis, Haemophilus influenzae và para-influenzae.
Spiramycine có tác dụng in vitro và in vivo
trên Toxoplasma gondii.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu :
Hấp thu nhanh (thời gian bán hấp thu : 20
phút), nhưng không hoàn toàn, sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố :
Sau khi uống 6 triệu đơn vị, nồng độ huyết
thanh tối đa đạt 3,3 mg/ml,
thời gian bán hủy 8 giờ. Khuếch tán cực tốt vào nước bọt và mô : Phổi : 20-60
mg/g
; Amygdale : 20-80 mg/g
; Xoang bị nhiễm trùng : 75-110 mg/g
; Xương : 5-100 mg/g
. 10 ngày sau khi ngưng điều trị, vẫn còn 5-7
mg/g hoạt
chất trong lá lách, gan, thận. Rovamycine không qua dịch não tủy, qua sữa mẹ. Ít
liên kết với protéine huyết tương (khoảng 10%).
Macrolides xuyên vào và tập trung trong thực
bào (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phế nang).
Ở người, đạt nồng độ cao trong thực bào. Đặc
tính này giải thích hoạt tính của các macrolides đối với các vi khuẩn nội bào.
Biến đổi sinh học : Chuyển hóa chậm tại
gan. Các chất biến dưỡng chưa biết rõ.
Thải trừ : 10% liều uống được thải trừ
qua nước tiểu, thải trừ rất nhiều qua mật ; nồng độ trong mật 15-40 lần cao hơn
nồng độ huyết thanh. Một lượng khá lớn được tìm thấy trong phân.
CHỈ ĐỊNH
Các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm :
- Viêm họng.
- Viêm xoang cấp.
- Bội nhiễm viêm phế quản cấp.
- Cơn kịch phát viêm phế quản mãn.
- Viêm phổi cộng đồng ở những người :
- không có yếu tố nguy cơ,
- không có dấu hiệu lâm sàng nặng,
- thiếu những yếu tố lâm sàng gợi đến nguyên
nhân do pneumocoques.
Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi không điển
hình, macrolides được chỉ định trong bất cứ trường hợp bệnh nặng nhẹ hoặc cơ địa
nào.
- Nhiễm trùng da lành tính : chốc lở, chốc lở
hóa của bệnh da, chốc loét, nhiễm trùng da - dưới da (đặc biệt viêm quầng), bệnh
nấm.
- Nhiễm trùng miệng.
- Nhiễm trùng sinh dục không do gonocoques.
- Phòng ngừa viêm màng não do màng não cầu :
Trong trường hợp chống chỉ định với rifampicine, mục đích là diệt N.
meningitidis ở mũi hầu. Spiramycine không dùng để điều trị viêm màng não do màng
não cầu, mà chỉ được chỉ định trong phòng ngừa cho bệnh nhân đã điều trị lành
bệnh, trước khi trở lại sinh hoạt trong tập thể và cho người đã tiếp xúc với
bệnh nhân trong 10 ngày trước khi nhập viện.
- Phòng ngừa tái phát thấp khớp cấp ở bệnh nhân
dị ứng với pénicilline.
- Bệnh Toxoplasma ở phụ nữ có thai.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người lớn : 2-3 viên 3 MUI hoặc 4-6 viên
1,5 MUI (tức 6-9 MUI) một ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.
Nhũ nhi và trẻ em : 150.000 - 300.000
UI/kg/ngày, chia làm 2-3 lần. Hoặc :
- Nhũ nhi : 2 gói 0,375 MUI/ mỗi 5 kg/ngày.
- Trẻ em : 1 gói 0,750 MUI/ mỗi 5 kg/ngày.
- Trẻ lớn : 1 viên 1,5 MUI/ mỗi 10 kg/ngày.
Viên 3 MUI không sử dụng cho trẻ em.
Phòng ngừa viêm màng não do não cầu khuẩn
:
Người lớn : 3 MUI/12 giờ, trong 5 ngày.
Trẻ em : 75.000 UI/kg/12 giờ, trong 5 ngày.
Cách dùng :
Thuốc bột : đổ bột trong gói ra ly, đổ
nước đầy gói, đổ trở ra ly, khuấy cho tan.