Sau khi uống thuốc, nồng độ tối đa trong huyết
tương đạt được sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng của hoạt chất không bị biến đổi
trung bình là 84%. Bromazépam có thời gian bán thải từ 10 đến 20 giờ ; ở người
cao tuổi, thời gian này có thể kéo dài hơn. Bromazépam được chuyển hóa ở gan. Về
mặt số lượng, có hai chất chuyển hóa chiếm tỉ lệ cao là 3-hydroxy-bromazépam và
2-(2-amino-5-bromo-3-hydroxybenzoyl)-pyridine. Hai chất chuyển hóa này được đào
thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp.
Bromazépam gắn kết với protéine huyết tương với
tỉ lệ trung bình là 70%.
CHỈ ĐỊNH
Các rối loạn về cảm xúc : tình trạng lo
âu, căng thẳng, loạn tính khí kèm lo âu trong chứng trầm cảm, dễ bị kích động,
mất ngủ.
Các biểu hiện do lo âu và căng thẳng thần kinh
như :
- rối loạn chức năng của hệ tim mạch và hô
hấp (rối loạn giả đau thắt ngực, hồi hộp đánh trống ngực, nhịp tim nhanh,
tăng huyết áp, khó thở, thở gấp... do nguyên nhân tâm thần) ;
- rối loạn chức năng của hệ tiêu hóa
(hội chứng kết tràng dễ bị kích thích, viêm loét kết tràng, đau thượng vị, co
thắt, trướng bụng, tiêu chảy...) ;
- rối loạn chức năng của hệ tiết niệu
(bàng quang dễ bị kích thích, đái dắt, đau bụng kinh...).
- các rối loạn tâm thần thực thể khác
(nhức đầu do nguyên nhân tâm thần, bệnh ngoài da do nguyên nhân tâm thần...).
Lexomil cũng được chỉ định để điều trị tình
trạng lo âu và căng thẳng có liên quan đến đến một bệnh lý mãn tính và cũng được
sử dụng như một tâm lý liệu pháp hỗ trợ trong bệnh thần kinh tâm lý.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thận trọng khi dùng Lexomil cho bệnh nhân bị
nhược cơ nặng do thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng này.
Trong các tháng đầu của thai kỳ, chỉ dùng thuốc
trong trường hợp đặc biệt cần thiết.
Hoạt chất của thuốc được bài tiết qua sữa mẹ,
do đó không được dùng thuốc khi cho con bú.
Cần thông báo cho bệnh nhân không được lái xe
hay điều khiển máy móc trong vòng 4 đến 6 giờ sau khi uống thuốc, vì Lexomil có
thể làm giảm độ tập trung và phản xạ tùy thuộc vào liều dùng và mức độ nhạy cảm
của từng bệnh nhân.
Lệ thuộc thuốc :
Dùng benzodiazépines có thể gây ra tình trạng
lệ thuộc thuốc. Nguy cơ này tăng lên khi dùng thuốc kéo dài, dùng liều cao hay ở
những bệnh nhân có yếu tố mở đường. Triệu chứng nghiện thuốc thường xảy ra khi
ngưng thuốc đột ngột và bao gồm - trong những trường hợp nặng nhất được ghi nhận
- run rẩy, vật vả, rối loạn giấc ngủ, hồi hộp, nhức đầu và rối loạn sự tập
trung. Ngoài ra, một số triệu chứng khác như toát mồ hôi, co thắt ở cơ bắp và ở
bụng, rối loạn tri giác, và trong một số trường hợp hiếm, có thể gây mê sảng và
cơn động kinh.
Tùy theo thời gian tác động của thuốc, các
triệu chứng nghiện thuốc có thể xảy ra sau khi ngưng thuốc từ vài giờ đến một
tuần hoặc lâu hơn.
Nhằm giảm tối đa nguy cơ bị lệ thuộc thuốc, các
benzodiazépines chỉ được kê toa sau khi đã chẩn đoán kỹ bệnh và chỉ kê toa trong
một giai đoạn ngắn nhất có thể (chẳng hạn trong chỉ định là thuốc ngủ, không
được dùng quá 4 tuần). Nếu cần dùng thuốc tiếp tục, phải tái khám định kỳ. Chỉ
cho dùng thuốc dài hạn ở những bệnh nhân có tình trạng bệnh thật xấu và sau khi
đã cân nhắc giữa lợi ích điều trị với nguy cơ lệ thuộc thuốc.
Để tránh những triệu chứng cai nghiện, nên
ngưng thuốc từ từ, trong thời gian này liều phải được giảm từ từ. Khi xuất hiện
các triệu chứng cai nghiện, cần phải theo dõi sát và chăm sóc cho bệnh nhân.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Nếu đang dùng thuốc mà uống rượu sẽ làm tăng
tác dụng của thuốc, tương tự như đối với các thuốc hướng tâm thần khác.
Nếu dùng phối hợp với các thuốc tác động lên
thần kinh trung ương như các thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc ngủ,
thuốc giảm đau và gây vô cảm... tác dụng ức chế thần kinh trung ương có thể tăng
lên.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Ở liều điều trị, Lexomil được dung nạp tốt. Có
thể xảy ra mệt mỏi, buồn ngủ và yếu cơ (hiếm) khi dùng liều cao. Các triệu chứng
trên khỏi khi giảm liều.
Mặc dầu kinh nghiệm lâm sàng không cho thấy
thuốc có độc tính nào máu cũng như trên chức năng gan và thận, vẫn nên theo dõi
các thông số này nếu dùng thuốc dài hạn.
Trường hợp dùng thuốc kéo dài và liều cao, có
thể xảy ra tình trạng lệ thuộc thuốc ở những bệnh nhân có yếu tố mở đường, như
đối với tất cả các thuốc ngủ hay thuốc an thần khác.
Trường hợp có phản ứng nghịch lại như lo âu
nặng hơn, ảo giác, rối loạn giấc ngủ hay kích động, cần phải ngưng thuốc.
Các tác dụng ngoại ý có liên quan đến liều uống
và mức độ nhạy cảm của từng cơ địa :
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều thông thường :
Điều trị ngoại trú : 1,5-3 mg, tối đa 3
lần/ngày.
Trường hợp nặng, điều trị ở bệnh viện :
6-12 mg, 2 đến 3 lần/ngày.
Liều nêu trên chỉ có tính tổng quát, cần điều
chỉnh thích hợp cho từng bệnh nhân. Nếu điều trị ngoại trú thì liều khởi đầu nên
thấp và tăng từ từ cho đến khi đạt được liều tối ưu. Khi các triệu chứng bệnh đã
cải thiện, sau vài tuần nên thử ngưng dùng thuốc. Nếu dùng thuốc đúng theo thời
hạn này thì việc ngưng thuốc không gây vấn đề gì cả. Nếu đã dùng thuốc dài hạn
thì khi ngưng thuốc phải từ từ.
Liều lượng trong những trường hợp đặc biệt :
Nếu dùng trong nhi khoa, phải chỉnh liều theo
thể trọng của trẻ.
Ở bệnh nhân cao tuổi và yếu, phải dùng liều
thấp hơn.
QUÁ LIỀU
Dùng quá liều một mình Lexomil do vô tình hay
cố ý rất hiếm khi ảnh hưởng đến tính mạng. Các triệu chứng chủ yếu là tác động
điều trị được tăng mạnh lên (an thần, yếu cơ, ngủ sâu) hoặc kích động. Trong đa
số trường hợp chỉ cần theo dõi và săn sóc bệnh nhân.
Nếu quá liều rất cao kèm nhất là khi phối hợp
với các thuốc tác động lên thần kinh trung ương khác, có thể dẫn đến hôn mê, mất
phản xạ, suy tim và hô hấp, khó thở. Biện pháp cấp cứu gồm rửa dạ dày và theo
dõi y khoa, dùng Anexate (flumazénil) để giải ngộ độc.