Tính chất dược lý :
- Ténoxicam là một thuốc kháng viêm không có
nhân stéroide thuộc nhóm oxicam.
- Hoạt tính kháng viêm, giảm đau và hạ nhiệt.
- Hoạt tính ức chế sự tổng hợp prostaglandine.
- Hoạt tính ức chế kết tập tiểu cầu
Tính chất dược động học :
- Hấp thu - Phân phối :
Sau khi uống, ténoxicam được hấp thu trong vòng
từ 1 đến 2 giờ. Thuốc được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu
của ténoxicam nhưng không làm thay đổi lượng khả dụng sinh học. Sau khi tiêm
bắp, 90% nồng độ cực đại của ténoxicam trong huyết tương sẽ đạt sau 25 phút
Ténoxicam gắn kết với protéine huyết tương ở tỷ
lệ 99,2%.
Nồng độ của thuốc trong huyết tương tăng tỷ lệ
với liều sử dụng cho đến 40 mg.
Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 70 giờ. Khi
dùng lâu dài ở liều 20 mg/ngày, nồng độ của thuốc ở trạng thái cân bằng sẽ đạt
được sau 15 ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương quan sát được sau một năm điều
trị cũng tương đương với nồng độ sau ngày điều trị thứ 15.
- Chuyển hóa - Bài tiết :
Sau khi chuyển hóa ténoxicam được đào thải gần
như hoàn toàn : chất chuyển hóa quan trọng nhất là dẫn xuất 5 hydroxyl của nhân
pyridine được đào thải chủ yếu qua đường tiểu (28% liều đã dùng). Một phần nhỏ
chất chuyển hóa này được đào thải sau khi liên hợp với acide glucuronique. Chất
chuyển hóa thứ hai được bài tiết qua mật và chiếm khoảng 17% liều đã dùng. Chất
này được liên kết với acide glucuronique ở vị trí C7 hoặc C8 của vòng thienyl.
Suy thận và xơ gan không làm thay đổi đáng kể
tính chất dược động học của ténoxicam, ngoại trừ sự gắn kết với protéine huyết
tương có thể bị giảm xuống.
Những dữ kiện thu được về các thông số dược
động học ở người lớn tuổi không có khác biệt gì so với người trẻ.
CHỈ ĐỊNH
Chỉ định của ténoxicam được dựa trên hoạt tính
kháng viêm của thuốc, mức độ quan trọng của những biểu hiện bất dung nạp mà
thuốc có thể gây ra, và vị trí của thuốc trong danh mục những thuốc kháng viêm
hiện đang lưu hành.
Những chỉ định đó được giới hạn trong :
Điều trị triệu chứng trong thời gian lâu :
- Các bệnh viêm thấp khớp mãn, nhất là viêm đa
khớp dạng thấp, viêm cứng khớp hoặc những hội chứng tương tự, ví dụ như hội
chứng Fiessinger-Leroy-Reiter.
- Vài trường hợp thoái hóa khớp gây đau và giảm
chức năng.
Điều trị triệu chứng ngắn hạn trong các cơn cấp
tính của :
- Thấp ngoài khớp (cơn đau bả vai cấp, viêm
gân...).
- Các bệnh thoái hóa khớp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tiền căn dị ứng với ténoxicam và các chất có
hoạt tính tương tự : Một vài bệnh nhân có thể lên cơn suyễn, nhất là những người
dị ứng với aspirine.
Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng.
Viêm đại tràng và đại tràng xích ma tiến triển.
Thai kỳ (ở động vật, các nghiên cứu thực nghiệm
chưa ghi nhận được thuốc có ảnh hưởng đến sự sinh sản hoặc gây dị dạng trên phôi
thai, tuy nhiên do chưa đủ những dữ kiện lâm sàng, những kết quả này không thể
đem áp dụng cho người).
Trẻ em dưới 15 tuổi.
- Lưu ý :
Do những biểu hiện tiêu hóa trầm trọng có thể
xảy ra, nhất là ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc kháng đông cần
đặc biệt theo dõi sự xuất hiện của những triệu chứng về tiêu hóa. Trong trường
hợp có xuất huyết tiêu hóa, cần ngưng ngay điều trị.
Nếu có phát ban ngoài da trong khi đang dùng
thuốc, cũng cần ngưng ngay điều trị. Thật vậy, tương tự như đối với những thuốc
kháng viêm không có nhân stéroide khác, phản ứng trầm trọng ngoài da kiểu
Stevens-Johnson hoặc Lyell cũng có thể xảy ra.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Tiền căn loét dạ dày tá tràng.
Lúc bắt đầu điều trị, cần theo dõi chặt chẽ
lượng nước tiểu và chức năng thận ở những bệnh nhân suy tim, xơ gan và bị thận
hư, ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, ở những bệnh nhân suy thận mãn
và nhất là ở người lớn tuổi.
Vòng tránh thai : có thể bị giảm hiệu quả trong
khi đang điều trị bằng các thuốc kháng viêm không có nhân stéroide (AINS).
Do chưa nghiên cứu đầy đủ, ténoxicam không được
chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi dùng ténoxicam cùng lúc với những thuốc sau
đây, cần theo dõi chặt chẽ tình trạng lâm sàng và sinh học của bệnh nhân :
Không nên phối hợp :
- Ténoxicam có thể làm tăng tác dụng của các
thuốc kháng đông đường uống và héparine (tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức
năng của tiểu cầu và kích thích niêm mạc đường tiêu hóa). Tuy nhiên khi cần
thiết phải kết hợp với các thuốc kháng vitamine K, nên theo dõi tỷ lệ
prothrombine do nguy cơ có thể làm tăng tác dụng kháng đông của thuốc.
- Ténoxicam có thể làm tăng tác dụng hạ đường
huyết của các sulfamide (giải phóng chúng khỏi sự gắn kết với protéine huyết
tương).
- Ténoxicam có khả năng là một tác nhân gây
tăng lithium/máu, có thể đạt đến ngưỡng gây độc : tuy nhiên nếu sự phối hợp này
là cần thiết, phải theo dõi lượng lithium/máu để điều chỉnh liều lithium cho
thích hợp trong và sau khi phối hợp thuốc.
Thận trọng khi phối hợp :
- Ténoxicam cũng có khả năng gây tăng độc tính
trên máu của méthotrexate.
- Ténoxicam có thể làm giảm hoạt tính của các
thuốc lợi tiểu (tác dụng lợi niệu và hạ huyết áp).
- Ténoxicam không được dùng chung với
triamterene do gây suy giảm chức năng thận được biểu hiện bằng tình trạng tăng
nitơ/máu và créatinine/máu.
- Ténoxicam có thể tác dụng cộng lực với :
Ticlopidine (tăng tác dụng chống kết tập tiểu
cầu) : trong trường hợp cần kết hợp, phải theo dõi thời gian máu chảy.
Các thuốc kháng viêm không có nhân stéroide
khác (tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết).
Không nên sử dụng phối hợp với aspirine ở liều
cao, vì aspirine làm tăng phần tự do và tăng sự đào thải của ténoxicam.
- Các thuốc băng dạ dày có hydroxyde aluminium
làm chậm sự hấp thu nhưng không làm thay đổi độ khả dụng sinh học của ténoxicam.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
- Hệ tiêu hóa : buồn nôn, nôn, đau thượng vị,
rối loạn nhu động ruột : ténoxicam có thể gây loét, thủng, xuất huyết tiêu hóa.
- Phản ứng tăng mẫn cảm có thể là :
Ngoài da (phát ban, nổi mẩn, ngứa).
Hô hấp (có thể lên cơn suyễn, đặc biệt ở những
bệnh nhân dị ứng với aspirine và các kháng viêm không nhân stéroide khác).
- Hệ thần kinh trung ương :
Rất hiếm trường hợp có rối loạn thần kinh giác
quan (chóng mặt nhức đầu).
- Thay đổi sinh học :
Gan : có thể tăng SGOT - SGPT, phosphatase-kiềm
hoặc gamma GT.
Thận : tăng vừa phải lượng créatinine/máu (hiếm
gặp).
Hệ máu : giảm tiểu cầu và bạch cầu vừa phải,
đặc biệt là giảm bạch cầu hạt.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Người lớn - Đường uống :
- 20 mg/ngày, mỗi ngày 1 lần, tức 1 viên.
- Ở người lớn tuổi hoặc bị nhiều bệnh cùng một
lúc, nên bắt đầu bằng liều 10 mg/ngày để đảm bảo là bệnh nhân dung nạp thuốc tốt
trước khi sử dụng liều thông thường.
- Việc điều chỉnh liều có thể được thực hiện
tùy theo đáp ứng ban đầu của điều trị bằng cách giảm liều tenoxicam đến 10 mg
mỗi ngày trong trường hợp có cải thiện rõ trên lâm sàng.
Người lớn - Đường tiêm bắp :
- Đường tiêm bắp chỉ sử dụng trong những ngày
đầu tiên của việc điều trị. Sau đó có thể tiếp tục điều trị bằng đường uống hoặc
qua hậu môn.
- Tổng liều mỗi ngày được chỉ định cho
ténoxicam dùng đường tiêm là 20 mg mỗi ngày, tiêm 1 lần mỗi ngày, tức 1 lọ.
Tilcotil 20 mg đường tiêm bắp còn được dùng khi
đường uống và đường nhét hậu môn không thể sử dụng được.
Với những hiểu biết hiện nay và nhìn chung cũng
không thấy có tăng thêm hiệu quả khi tăng liều của ténoxicam, trong khi đó tần
số của các tác dụng phụ lại tăng theo liều sử dụng. Do đó, thực tế không nên
vượt quá liều 20 mg/ngày.
QUÁ LIỀU