- Midazolam hoàn toàn chuyển hóa trong cơ thể
người. Dạng chuyển hóa quan trọng nhất với số lượng lớn là
a-hydroxymethyl,
tồn tại dưới dạng tự do và có hoạt tính dược lý : chính chất này tạo nên tác
dụng dược lý của midazolam, nhưng tác dụng không kéo dài vì thời gian bán hủy
rất ngắn.
- Sau tiêm bắp, midazolam tái hấp thu vào máu
nhanh và hoàn toàn.
- Sau tiêm tĩnh mạch, nồng độ midazolam trong
huyết tương giảm 10 % so với nồng độ ban đầu trong vòng 2 giờ, vì lý do thời
gian bán hủy phân phối rất ngắn (t1/2
a = 0,5 giờ).
- Gắn kết với protéine 98 % và ảnh hưởng chủ
yếu vào albumine mà không phụ thuộc nồng độ midazolam.
- Bài tiết của midazolam chủ yếu qua nước tiểu
và lượng tổng cộng phụ thuộc vào các dạng chuyển hóa sinh học (Hydroxy hóa tiếp
theo sau gắn kết với acide glucuronique).
- Thời gian bán hủy thải trừ huyết tương (t1/2
beta) từ 2-3 giờ và có thể tăng lên ở người nhiều tuổi, bệnh nhân suy tim, suy
gan và suy thận.
CHỈ ĐỊNH
Các tác dụng phụ này cũng như các thuốc
benzodiazépine tiêm khác :
- Buồn ngủ.
- Tác dụng ức chế hô hấp :
Giảm thông khí phổi.
Vài trường hợp ngừng thở được báo cáo chủ yếu
là do các chỉ định gây ngủ không có gây mê toàn thân, và vì không chuẩn bị máy
giúp thở ở các đối tượng có nguy cơ (người lớn tuổi, người có tổng trạng bất ổn,
người có suy hô hấp từ trước) hoặc khi phối hợp với các thuốc gây trầm cảm hệ
thần kinh trung ương sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp nhanh.
- Tác dụng trên huyết động :
Thay đổi nhịp tim, thường làm tăng nhịp tim.
Làm giảm tạm thời sức cản thành mạch, thường
thấy rõ ở người cao huyết áp.
Giãn tĩnh mạch chủ dẫn đến giảm tiền tải.
Các biến đổi này dẫn đến giảm nhẹ huyết áp động
mạch.
Khi dùng liều cao có thể làm giảm sức bóp cơ
tim.
- Đau nhói tại nơi tiêm.
- Các phản ứng nghịch thường xảy ra ở một số
người : các phản ứng này có thể gặp sau khi dùng benzodiazépine.
- Các biểu hiện ngoài da : hiếm thấy.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Hypnovel 50 mg/10 ml.
A. Người lớn :
n Gây
mê toàn thân :
p Liều
ban đầu dẫn mê : Tiêm tĩnh mạch trong 15-30 giây : 0,15-0,30 mg/kg.
Trong phần lớn các kỹ thuật gây mê, sau khi
tiêm tiền mê và/hoặc sau khi tiêm hỗn hợp liệt thần-giảm đau : 0,20-0,25 mg/kg.
Trong trường hợp không dùng thuốc tiền mê,
Midazolam được tiêm trước tất cả các thuốc gây mê khác : 0,25-0,30 mg/kg.
Sau tiền mê, khi áp dụng kỹ thuật gây mê không
sâu, thường bổ sung bằng một thuốc dẫn mê chính (thí dụ thuốc gây mê đường hít)
hoặc khi không cần đặt nội khí quản : 0,15-0,20 mg/kg.
p Liều
bổ sung dẫn mê : Nếu hiệu quả của liều đầu không đạt yêu cầu, có thể tiêm
thêm một hoặc nhiều lần, thường với lượng bằng phân nửa liều ban đầu. Nên chờ
trong vài phút (ít nhất 3 phút) trước khi quyết định tiêm tiếp : vì lý do có sự
thay đổi về thời gian tác dụng dẫn mê của midazolam, nên các liều tiêm lại sớm
hơn có thể làm tăng liều không cần thiết và kéo dài tác dụng.
p Liều
duy trì mê : Tùy theo yêu cầu, trong quá trình gây mê, khi những biểu hiện
mê giảm đi, thường người ta tiêm lập lại bằng nửa liều ban đầu (có thể giảm liều
nữa sau nhiều lần tiêm lập lại).
Tùy theo tuổi, các liều này giảm từ 20-30 % ở
người lớn tuổi.
n Tiền
mê trước gây mê toàn thân :
Đường tiêm bắp (thường sử dụng) : 30 phút trước
khi dẫn mê : trung bình 0,1 mg/kg, thay đổi tùy tuổi và sự khỏe mạnh của bệnh
nhân, 0,07 mg/kg ở người nhiều tuổi và 0,12 mg/kg ở người trẻ và khỏe mạnh.
Tiêm tĩnh mạch (ít sử dụng) : dùng khi cấp cứu,
vài phút trước khi dẫn mê : 0,05 mg - 0,1 mg/kg.
n Gây
ngủ không gây mê toàn thân :
p Gây
ngủ nông (bệnh nhân còn hợp tác được) :
- Tiêm tĩnh mạch, vài phút trước khi làm thủ
thuật :
Ở người trẻ và người có tổng trạng tốt : 0,05
mg/kg - 0,1 mg/kg.
Ở người lớn tuổi và suy yếu : 0,025 đến 0,05
mg/kg.
- Tiêm bắp, 20-30 phút trước khi làm thủ thuật
:
Ở người trẻ và người có tổng trạng tốt : 0,05mg
- 0,12 mg/kg.
Ở người lớn tuổi và suy yếu : 0,025-0,07 mg/kg.
p Gây
ngủ sâu (có can thiệp ngoại khoa bằng gây tê tại chỗ) :
- Tiêm tĩnh mạch :
Ở người trẻ và người có tổng trạng tốt : 0,15
mg/kg - 0,20 mg/kg.
Ở người lớn tuổi và suy yếu : 0,075 đến 0,15
mg/kg.
B. Trẻ em :
n Tiền
mê trước gây mê toàn thân :
Đường trực tràng, 15 phút trước khi dẫn mê :
0,30-0,40 mg/kg, trung bình 0,35 mg/kg.
Hypnovel 50 mg/10 ml :
Đường tĩnh mạch - dùng cho người lớn và trẻ em
> 15 tuổi.
Midazolam có thể pha vào các dung dịch khác để
truyền và có thể dùng theo nhiều kỹ thuật khác nhau : truyền nhỏ giọt, bơm thể
tích, bơm tiêm điện.
Liều lượng phải phù hợp với đáp ứng lâm sàng,
tình trạng sinh lý, tuổi và các thuốc phối hợp.
- Liều ban đầu : 0,03-0,3 mg/kg.
Ở người lớn tuổi hoặc ở bệnh nhân tình trạng
không ổn định, liều ban đầu có thể giảm hoặc bỏ hẳn.
- Liều duy trì : 0,03-0,2 mg/kg/giờ.
Liều này có thể giảm ở người lớn tuổi tùy theo
tình trạng lâm sàng.
Liệu trình không nên kéo dài quá 7 ngày.
QUÁ LIỀU