Floctafenine qua đường uống được nhanh chóng
hấp thu và thủy phân thành chất chuyển hóa chính tìm thấy trong máu là acid
floctafenic ; chất này có tác dụng giảm đau. Sau khi uống 400 mg, nồng độ tối đa
trong huyết tương (Cmax) của floctafenic acid là 3-4
mg/ml, đạt
được sau 1 giờ (Tmax). Thời gian bán hủy (T1/2) là khoảng
6 giờ.
Sau đó acid floctafenic được oxyt hóa thành
acid hydroxyfloctafenic và hydroxyfloctafenine. Ba chất chuyển hóa này hòa tan
được. Cuối cùng chúng được đào thải sau khi kết hợp với acid glucuronic, 60% qua
mật và 40% qua thận.
Acid floctafenic có lực học tuyến tính sau khi
cho dùng các liều đơn 200 mg, 400 mg và 600 mg ở người trẻ.
Không thấy có tích lũy sau khi dùng lặp đi lặp
lại 1200 mg/ngày trong 8 ngày.
Ở người già, chức năng thận có thể bị suy giảm,
sự gia tăng của nồng độ tối đa trong huyết tương và của diện tích dưới đường
cong không chứng minh cần phải điều chỉnh liều.
Trong suy thận nặng (độ thanh thải creatinine
dưới 10 ml/phút), độ tăng của diện tích dưới đường cong cho thấy có thể phải
giảm liều.
Dùng chung với thức ăn làm tăng độ khả dụng
sinh học của floctafenine.
Floctafenine dùng trong giai đoạn cuối của thai
kỳ qua được thai nhi.
Floctafenine dùng cho phụ nữ cho con bú qua
được sữa mẹ.
CHỈ ĐỊNH
Tránh dùng thỉnh thoảng một viên lặp đi lặp lại
(nhất là trong các chứng đau cấp tính) vì có thể gây ra tình trạng nhạy cảm với
floctafenine.
Các phản ứng dị ứng toàn thân và da niêm, có
khi đưa đến sốc, có thể xảy ra.
Các phản ứng này thường theo sau các phản ứng
dị ứng nhẹ như : cảm giác kiến bò ở lòng bàn tay và lòng bàn chân, đỏ mặt và cổ
đột ngột, mẩn đỏ, ngứa thanh quản, cảm giác khó chịu. Các dấu hiệu này có thể
xảy ra ở lần dùng Idarac trước.
Trước khi kê một đơn mới, phải luôn luôn hỏi
xem bệnh nhân có các triệu chứng trên trong lần dùng Idarac hoặc glafenine (đơn
chất hay phối hợp) hay antrafenine trước. Nếu có, chống chỉ định Idarac ở các
bệnh nhân này.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Suy thận : Ở bệnh nhân suy thận nặng, nồng độ
huyết thanh của floctafenine hơi tăng, do đó nên giảm liều.
- Trẻ em : Không nên dùng floctafenine cho trẻ
em.
Lái xe hoặc làm công việc nguy hiểm khác :
Phải cho bệnh nhân biết là có thể bị lừ đừ khi
uống floctafenine.
LÚC CÓ THAI
- Chống chỉ định dùng chung với thuốc ức chế
bêta, vì nếu xảy ra phản ứng kiểu phản vệ, các thuốc này làm giảm cơ chế bù trừ
về tim mạch và có thể dẫn đến hay làm nặng thêm hạ huyết áp hay sốc.
- Thay đổi thời gian prothrombine được nhận
thấy ở bệnh nhân dùng dài hạn thuốc kháng vitamin K và floctafenine.
- Không có tương tác về dược động học với các
thuốc kháng acid.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
- Phản ứng kiểu phản vệ như cảm giác kiến bò,
cảm giác nóng bỏng ở mặt và các chi, ửng đỏ toàn thân kèm ngứa, mề đay, phù
mạch, khó thở dạng suyễn, cảm giác khó chịu toàn thân với ngất xỉu và hạ huyết
áp đưa đến trụy mạch, sốc.
- Triệu chứng tiêu hóa : buồn nôn, nôn, bón và
tiêu chảy.
- Tiểu buốt.
- Suy thận cấp phục hồi được có hoặc không có
thiểu niệu/vô niệu.
- Lừ đừ.
- Giảm tiểu cầu, rất hiếm.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
- Đau cấp tính : khởi đầu 2 viên, sau đó uống
tiếp 1 viên, cách quãng 6-8 giờ, nếu cần. Trung bình 4 viên/ngày (800 mg).
- Đau mạn tính : 2-3 viên/ngày (400-600 mg),
cách quãng 8-12 giờ.
- Không nên dùng quá 6 viên/ngày (1200 mg).
- Uống thuốc với một ly nước.
QUÁ LIỀU
Quá liều có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy,
đau thượng vị. Không có thuốc giải. Cần rửa dạ dày sớm.
Sạn đường niệu, có chứa acid floctafenic, hãn
hữu có thể xảy ra sau khi dùng kéo dài floctafenine với liều cao hơn liều khuyến
cáo.
BẢO QUẢN