Claforan là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc
họ bêtalactamin, nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3.
Phổ kháng khuẩn :
Các loại thường nhạy cảm (nồng độ ức chế tối
thiểu <= 4 mg/l) : Escherichia coli, Salmonella, Shigella, Proteus mirabilis, P.
vulgaris, Providencia, Citrobacter diversus, Klebsiella oxytoca, Morganella
morganii, Streptocoques, S. pneumoniae nhạy với pénicilline, Staphylocoques nhạy
với méticilline, Haemophilus sp, H. influenzae, Neisseria bao gồm cả chủng N.
meningitidis và chủng N. gonorrhoeae, Branhamella catarrhalis,
Peptostreptococcus, Clostridium perfringens, Borrelia burgdorferi, Pasteurella
multocida, Aeromonas hydrophila, Corynebacterium diphteriae.
Các loại nhạy cảm không thường xuyên :
Enterobacter, Citrobacter freundii, Serratia, Yersinia, Klebsiella pneumoniae,
Streptococcus pneumoniae giảm nhạy cảm hoặc kháng với pénicilline.
Các loại đề kháng (nồng độ ức chế tối thiểu >
32 mg/l) : Enterocoques, Listeria, Staphylocoques kháng meticilline, Pseudomonas
aeruginosa, P. cepacia, Xanthomonas maltophilia, Acinetobacter baumanii,
Clostridium difficile, vi khuẩn kỵ khí Gram -.
CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm trùng nặng do vi khuẩn nhạy cảm ở :
- đường hô hấp, kể cả mũi và họng,
- tai,
- thận và đường niệu,
- da và mô mềm,
- xương khớp,
- cơ quan sinh dục, kể cả lậu,
- vùng bụng.
- Nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc, viêm
màng não.
- Dự phòng nhiễm trùng quanh phẫu thuật.
- Dự phòng nhiễm trùng ở các bệnh nhân suy giảm
sức đề kháng.
Ở các trường hợp rất nặng có thể nguy hiểm đến
tính mạng, nên phối hợp với aminoglycosides.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Hết sức cẩn thận đối với bệnh nhân đã có tăng
cảm với penicillin hay các bêta-lactam khác do có thể có dị ứng chéo.
- Tránh dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con
bú.
- Khi dùng thuốc trên 10 ngày, phải theo dõi tế
bào máu : nếu có giảm bạch cầu đa nhân trung tính phải ngưng ngay thuốc.
- Nếu dùng phối hợp với aminoglycosides phải
theo dõi chức năng thận.
- Nếu có tiêu chảy kéo dài hay trầm trọng phải
nghĩ đến viêm đại tràng giả mạc : ngưng ngay thuốc và lập tức điều trị với
vancomycine hay metronidazole uống.
LÚC CÓ THAI
- Huyết học : có thể có giảm tiểu cầu, tăng
bạch cầu ái toan, và giảm bạch cầu. Cũng như đối với các bêta-lactam khác, có
thể có giảm bạch cầu hạt và hiếm hơn là mất bạch cầu hạt nhất là khi dùng lâu.
Hiếm : thiếu máu tán huyết.
- Gan : có thể có tăng men gan và bilirubin.
- Thận : có thể giảm chức năng thận, đặc biệt
khi phối hợp với aminoglycosides. Hiếm gặp viêm thận kẽ.
- Tiêu hóa : có thể có buồn nôn, nôn, đau bụng,
tiêu chảy. Đôi khi tiêu chảy là triệu chứng của viêm ruột hoặc viêm đại tràng
giả mạc.
- Tim mạch : trong vài trường hợp riêng lẻ, có
thể có loạn nhịp tim sau khi thuốc được truyền mạch nhanh qua tĩnh mạch trung
ương.
- Tại chỗ : viêm đau tại nơi chích.
- Dị ứng da : nổi mề đay, nổi mẩn, ngứa. Cũng
như đối với các cephalosporin khác, có vài trường hợp riêng lẻ như nổi mẩn bóng
nước (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì do độc tố)
đã được báo cáo.
- Phản vệ : sốt do thuốc và phản ứng phản vệ có
thể xảy ra, đôi khi có sốc.
- Phản ứng Herxheimer : như đối với tất cả các
kháng sinh khác, khi điều trị các nhiễm trùng do Borella, phản ứng này có thể
xảy ra trong những ngày đầu trị liệu.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi có chức
năng thận bình thường :
- Liều thông thường là 1 g x 2 lần/ngày.
- Nhiễm trùng với nhiều tác nhân gây bệnh có độ
nhạy cảm từ cao đến trung bình : 1-2 g x 2 lần/ngày.
- Nhiễm trùng rất nặng, đe dọa tính mạng và
không định vị được : 2-3 g x 2-4 lần/ngày.
- Bệnh lậu : 0,5 g (hoặc 1 g nếu vi khuẩn ít
nhạy cảm) liều duy nhất.
- Dự phòng nhiễm trùng quanh phẫu thuật : 1-2 g
30-60 phút trước khi bắt đầu mổ. Có thể lặp lại một lần nếu nguy cơ nhiễm trùng
cao.
- Bệnh nhân suy thận : nếu hệ số thanh
thải creatinine <= 5 ml/phút : giảm 1/2 các liều duy trì, liều khởi đầu tùy độ
nhạy cảm của vi khuẩn và mức độ nặng của bệnh.
- Bệnh nhân lọc máu : 1-2 g/ngày tùy mức
độ nặng của bệnh - trong ngày lọc máu, chỉ tiêm cefotaxime sau khi lọc xong.
Trẻ em có chức năng thận bình thường :
- Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12 tuổi : 50-100
mg/kg/ngày chia làm 2-4 lần.
- Trong những trường hợp rất nặng đe dọa đến
tính mạng, có thể dùng 150-200 mg/kg/ngày.
- Trẻ sơ sinh thiếu tháng : không nên quá 50
mg/kg/ngày.
- Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật : dùng
như trên tiêm một lần duy nhất 30-60 phút trước khi bắt đầu mổ. Nếu nguy cơ
nhiễm trùng cao, có thể lặp lại một lần.
Tiêm tĩnh mạch :
- Phải pha đủ lượng nước tiêm : ít nhất 2 ml
cho 0,5 g, 4 ml cho 1 g và 10 ml cho 2 g.
- Tốt nhất dùng ngay sau khi pha.
- Bơm chậm trong vòng 3-5 phút.
Truyền tĩnh mạch :
- Khi dùng liều cao.
- Truyền ngắn hạn : 2 g pha vào 40 ml nước tiêm
và truyền trong 20 phút.
- Truyền liên tục : 2 g pha vào 100 ml và
truyền trong 60 phút.
- Các dung dịch sau đây có thể dùng để truyền
Claforan : normal saline, Ringer, dextrose 5%, sodium lactate, Haemaccel,
Macrodex 6%, Rheomacrodex 10%.
- Không được hòa sodium bicarbonate chung với
cefotaxime.
- Không được hòa các kháng sinh khác kể cả
aminoglycosides với cefotaxime.
Có thể dùng Claforan tiêm tĩnh mạch để tiêm
bắp.