Không được dùng trong các trường hợp:
- Hôn mê gan hoặc có nguy cơ hôn mê gan.
- Suy thận nặng hoặc có urê huyết cao.
- Rối loạn chuyển hóa acide amine.
- Không dung nạp fructose do di truyền.
Dùng cẩn thận trong trường hợp:
- Toan huyết nặng.
- Suy tim sung huyết.
- Ở người già, chức năng sinh lý thường giảm,
nên đặc biệt cẩn thận bằng các biện pháp như giảm liều lượng, giảm vận tốc
truyền...
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Triệu chứng tăng cảm như nổi mẩn đỏ hiếm khi
xảy ra, và nếu có ngưng dùng thuốc.
Đường tiêu hóa : đôi khi có buồn nôn, ói mửa...
Tim mạch : đôi khi có nặng ngực, hồi hộp.
Truyền nhanh một lượng lớn có thể gây toan
huyết.
Các tác dụng phụ khác : có thể có cảm giác ớn
lạnh hoặc nóng bừng, sốt, nhức đầu hoặc đau dọc tĩnh mạch.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Người lớn : thường dùng 20-500 ml mỗi lần, bằng
cách tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch. Nên truyền với vận tốc
khoảng 10 g acide amine trong 60 phút để thuốc đạt được hiệu quả cao.
Thường vận tốc chuẩn là 200 ml trong 80-100
phút (khoảng 30-40 giọt/phút) đối với người lớn. Ở trẻ em, người già hoặc bệnh
nặng, vận tốc truyền phải chậm hơn.
Liều lượng có thể thay đổi tùy theo tuổi, triệu
chứng bệnh và cân nặng, nhưng lượng D-Sorbitol không được vượt quá 100 g/ngày.
Lưu ý khi dùng :
- Dung dịch có chứa Na+ (~ 18 mEq/l)
và Cl- (~ 182 mEq/l), nên thận trọng về cân bằng điện giải trong
trường hợp truyền một lượng lớn hoặc dùng phối hợp với một dung dịch điện giải.
- Truyền tĩnh mạch với vận tốc chậm.
- Dung dịch có thể kết tinh, cần làm nóng đến
50-60oC, sau đó để nguội lại bằng thân nhiệt trước khi dùng.
- Chỉ dùng khi thấy dung dịch hoàn toàn trong
suốt.
- Không sử dụng chai thuốc, ống thuốc đã dùng
dở dang.
- Chai 500 ml không có ống dẫn khí. Chỉ ghim
kim dẫn khí tức thì ngay trước khi tiêm truyền cho bệnh nhân để tránh bị rò rỉ.
- Ống 20 ml có một điểm cắt và được mở bằng
cách búng vào cổ ống thuốc theo đúng hướng nghịch với điểm đánh dấu màu xanh
dương.