- Đau dữ dội không chế ngự được bằng các thuốc
giảm đau không gây nghiện (đau hậu phẫu, chấn thương, nhồi máu cơ tim cấp).
- Dùng tiền phẫu để gia tăng hiệu lực thuốc gây
mê.
- Cơn đau quặn mật, cơn đau quặn thận và niệu
quản.
- Hen tim và phù phổi do suy tâm thất trái cấp.
- Đau do u không chế ngự được bằng các thuốc
giảm đau nhẹ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Suy hô hấp, chấn thương đầu, tăng áp suất nội
sọ.
- Hen phế quản, trước khi chẩn đoán bệnh.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG
LÚC DÙNG
- Thuốc có khả năng gây nghiện.
- Dùng thuốc có thể làm tăng biểu hiện động
kinh, nên thận trọng dự trù một thuốc chống động kinh hay chất đối kháng
(naloxone).
- Không dùng trong 2 tuần sau khi trị liệu bằng
IMAO.
- Thận trọng khi dùng cho người già hay bệnh
nhân yếu ớt.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị nhược
giáp, suy tuyến thượng thận, phì đại tuyến tiền liệt, suy gan hay thận.
- Tránh lái xe hay vận hành máy trong khi điều
trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sảng khoái, bồn chồn, yếu, nhức đầu, hưng phấn,
run rẩy, hoang tưởng thoáng qua, mất định hướng, rối loạn thị giác, ức chế hô
hấp, khô miệng, buồn nôn, nôn, táo bón, bốc hỏa, tim đập nhanh hay đập chậm,
đánh trống ngực, bí tiểu. Phản ứng dị ứng : ngứa, nổi mẩn và nổi mề đay ngoài
da.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Người lớn :
Đường tiêm : 50-100 mg, SC hay IM, 1-3
lần/ngày. Nếu cần có thể tiêm IV chậm trên 2-3 phút, 25-50 mg hay 100 mg.
Trẻ em từ 2-14 tháng :
Đau dữ dội trong phẫu thuật hay do các nguyên
nhân khác : Liều duy nhất 1 mg/kg, SC. Dung dịch lytic coctail : 2 mg/kg (kèm
với chlorpromazine và prométhazine).