Viên nén Celestamine được chỉ định trong những
trường hợp phức tạp của dị ứng đường hô hấp, dị ứng da và mắt, cũng như những
bệnh viêm mắt cần chỉ định hỗ trợ bằng corticoide toàn thân.
Các trường hợp tiêu biểu bao gồm dị ứng phấn
hoa hay bụi trầm trọng, hen phế quản nặng, viêm mũi dị ứng kinh niên, viêm da dị
ứng (eczéma), viêm da tiếp xúc, các tương tác thuốc và bệnh huyết thanh.
Các chứng viêm mắt bao gồm viêm kết mạc dị ứng,
viêm giác mạc, viêm thể mi không có u hạt, viêm mống mắt - thể mi, viêm màng
mạch, viêm màng mạch - võng mạc và viêm màng mạch nho.
Viên nén Celestamine kiểm soát sự tiết dịch rỉ
và viêm của các chứng bệnh ở mắt, do đó giúp bảo tồn sự phối hợp hoạt động đồng
nhất của mắt trong khi vẫn cho phép điều trị nhiễm trùng đặc hiệu hay những
nguyên do khác bằng phương pháp điều trị thích hợp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bétaméthasone :
- Nên điều chỉnh liều khi diễn tiến bệnh được
giảm bớt hay gia tăng, theo đáp ứng riêng biệt của từng bệnh nhân với phương
pháp điều trị hay khi bệnh nhân có thêm các stress về cảm xúc hay về thể chất
như nhiễm trùng nặng, phẫu thuật hay chấn thương. Có thể cần theo dõi đến 1 năm
sau khi ngưng quá trình điều trị bằng corticoide liều cao hay dùng kéo dài.
- Nên dùng liều thấp nhất có thể được để kiểm
tra tình trạng bệnh. Trước khi ngưng thuốc nên giảm liều từ từ.
- Tác động của corticoide được gia tăng ở bệnh
nhân nhược giáp hay bệnh nhân xơ gan.
- Nên cẩn thận khi dùng corticoide cho bệnh
nhân herpes simplex mắt vì có khả năng gây thủng giác mạc.
- Các chứng loạn trí có thể xuất hiện khi trị
liệu bằng corticoide. Các chứng không cân bằng về xúc cảm hay khuynh hướng loạn
tâm thần có sẵn có thể bị nặng hơn do sử dụng corticoide.
- Nên cẩn thận khi dùng corticoide trong những
trường hợp sau : viêm loét kết tràng không đặc hiệu, nếu có khả năng tiến tới
thủng, abcès, hay những nhiễm trùng sinh mủ khác ; viêm túi thừa ; vừa mới nối
ruột ; loét dạ dày hoạt động hay tiềm ẩn ; suy thận ; cao huyết áp ; loãng xương
; và nhược cơ nặng. Do các biến chứng từ quá trình trị liệu với corticoide phụ
thuộc vào liều lượng và thời gian trị liệu, nên cân nhắc giữa lợi ích trị liệu
và nguy cơ có hại trên từng bệnh nhân.
- Corticoide có thể che lấp một vài dấu hiệu
của nhiễm trùng và bội nhiễm có thể xuất hiện trong quá trình điều trị. Khi dùng
corticoide, sự giảm đề kháng và mất khả năng khu trú nhiễm trùng có thể xảy ra.
- Sử dụng corticoide kéo dài có thể dẫn đến đục
thủy tinh thể dưới bao sau (đặc biệt ở trẻ em), glaucome có thể ảnh hưởng đến
dây thần kinh thị giác, và có thể thúc đẩy nhiễm trùng thứ phát ở mắt do nấm
hoặc do virus.
- Liều trung bình và liều cao corticoide làm
tăng huyết áp, giữ muối-nước, và sự đào thải kali. Các tác động này hầu như ít
xảy ra với những dẫn xuất tổng hợp trừ khi được dùng với liều cao. Nên cân nhắc
chế độ ăn uống hạn chế muối và cung cấp thêm kali. Tất cả corticoide đều làm gia
tăng sự đào thải calcium.
- Trong quá trình điều trị với corticoide, bệnh
nhân không nên chủng ngừa đậu mùa. Không nên áp dụng các biện pháp miễn dịch cho
bệnh nhân đang dùng corticoide, đặc biệt khi dùng với liều cao do có thể xảy ra
biến chứng thần kinh và thiếu đáp ứng kháng thể.
- Nên giới hạn việc điều trị bằng corticoide
trên bệnh nhân bị lao tiến triển ở các trường hợp lao cấp hay lao lan tràn,
trong những bệnh này corticoide nên được dùng kết hợp với biện pháp kháng lao
thích hợp.
- Nếu corticoide được chỉ định trên bệnh nhân
mắc lao tiềm ẩn, nên theo dõi chặt chẽ do có thể xuất hiện sự tái kích hoạt căn
bệnh. Trong quá trình trị liệu corticoide kéo dài, bệnh nhân nên áp dụng phương
pháp hóa dự phòng.
- Điều trị với corticoide có thể làm thay đổi
tính di động và số lượng của tinh trùng.
Dexchlorphéniramine maléate :
- Nên dùng cẩn thận viên nén Celestamine cho
bệnh nhân mắc chứng glaucome góc hẹp, loét dạ dày hẹp, tắt nghẽn môn vị tá
tràng, phì đại tuyến tiền liệt hay tắt nghẽn cổ bàng quang, bệnh tim mạch bao
gồm cao huyết áp, cho những người bị gia tăng áp lực nội nhãn hay cường giáp.
Tác động lên khả năng lái xe hay thao tác
máy móc : Bệnh nhân nên được lưu ý khi thực hiện những hoạt động cần cảnh
giác thần kinh như lái xe hay điều hành các thiết bị, máy móc...
Sử dụng thuốc cho trẻ em : Chưa xác định
được tính an toàn và hiệu lực của Celestamine ở trẻ dưới 2 tuổi. Nên theo dõi
chặt chẽ sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em do corticoide có thể làm ảnh
hưởng đến tốc độ phát triển và ức chế sự sản xuất corticoide nội sinh ở những
bệnh nhân này.
Bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em, đang dùng
corticoide với liều làm suy yếu miễn dịch nên được cảnh cáo tránh tiếp xúc với
nguồn lây bệnh sởi hay thủy đậu, và nếu bị tiếp xúc, nên tham khảo ý kiến của
bác sĩ.
Sử dụng thuốc cho người già : Các thuốc
kháng histamine thông thường có thể gây chóng mặt, an thần và hạ huyết áp ở các
bệnh nhân trên 60 tuổi.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Bétaméthasone :
- Dùng đồng thời với phénobarbital, phenytoine,
rifampine hay éphédrine có thể làm tăng chuyển hóa corticoide, và do đó giảm tác
dụng điều trị.
- Bệnh nhân dùng cả hai thuốc corticoide và
estrogène nên được theo dõi về tác động quá mức của corticoide.
- Dùng đồng thời corticoide với các thuốc lợi
tiểu làm mất kali có thể dẫn đến chứng hạ kali huyết. Dùng đồng thời corticoide
với các glycoside tim có thể làm tăng khả năng gây loạn nhịp hay ngộ độc
digitalis đi kèm với hạ kali huyết. Corticoide có thể thúc đẩy khả năng mất kali
gây ra do amphotéricine B. Trên mọi bệnh nhân dùng bất cứ các kết hợp thuốc nào
được kể trên, nên kiểm tra kỹ càng chất điện giải trong huyết thanh, đặc biệt là
nồng độ kali.
- Dùng đồng thời corticoide với những thuốc
chống đông thuộc loại coumarine có thể làm tăng hay giảm tác dụng chống đông, có
thể cần phải điều chỉnh liều.
- Tác dụng do kết hợp thuốc kháng viêm không
stéroide hay rượu với các glucocorticoide có thể làm tăng tỉ lệ hay mức độ trầm
trọng của loét dạ dày-ruột.
- Corticoide có thể làm giảm nồng độ salicylate
trong máu. Nên cẩn thận khi phối hợp acide acétylsalicylique với corticoide
trong trường hợp giảm prothrombine huyết.
- Có thể cần phải điều chỉnh liều của thuốc
tiểu đường khi dùng corticoide cho người mắc bệnh tiểu đường.
- Điều trị đồng thời với glucocorticoide có thể
ức chế đáp ứng với somatotropine.
Dexchlorphéniramine maléate :
- Thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) kéo dài
và làm tăng tác dụng của các thuốc kháng histamine ; có thể gây chứng hạ huyết
áp trầm trọng.
Dùng đồng thời dexchlorphéniramine maléate với
rượu, thuốc chống trầm cảm loại tricyclique, barbiturate hay những thuốc ức chế
hệ thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng an thần của
dexchlorphéniramine. Tác động của thuốc chống đông uống có thể bị ức chế bởi các
kháng histamine.
Tương tác thuốc với các xét nghiệm cận lâm
sàng :
- Corticoide có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm
nitroblue tetrazolium tìm sự nhiễm khuẩn và cho kết quả âm tính giả tạo.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Bác sĩ nên cảnh giác đến khả năng xảy ra các
tác dụng ngoại ý do sử dụng corticoide và kháng histamine, đặc biệt loại tác
dụng gây an thần.
Bétaméthasone : các tác dụng ngoại ý do
thành phần này của thuốc, cũng giống như những tác dụng ngoại ý khác được báo
cáo từ các corticoide khác, có liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị.
Tuy nhiên, lượng corticoide trong viên thuốc thấp đã làm giảm bớt đi tỉ lệ xảy
ra tác dụng phụ.
Các tác dụng ngoại ý được báo cáo bao gồm :
- Rối loạn nước và chất điện giải : giữ natri,
mất kali, kiềm máu giảm kali ; giữ nước ; suy tim sung huyết trên những bệnh
nhân nhạy cảm ; cao huyết áp.
- Hệ cơ xương : nhược cơ, bệnh cơ do
corticoide, giảm khối cơ ; gia tăng triệu chứng nhược cơ trong bệnh nhược cơ
nặng ; loãng xương ; gãy lún cột sống ; hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi và xương
cánh tay ; gãy bệnh lý các xương dài ; đứt dây chằng.
- Hệ tiêu hóa : loét dạ dày có thể gây thủng và
xuất huyết sau đó ; viêm tụy, trướng bụng ; viêm loét thực quản.
- Da : làm chậm lành vết thương, teo da, da
mõng manh ; có đốm xuất huyết và mảng bầm máu ; nổi ban đỏ trên mặt ; tăng đổ mồ
hôi ; sai lệch các test thử ở da ; các phản ứng như viêm da dị ứng, mề đay, phù
mạch thần kinh.
- Thần kinh : co giật ; tăng áp lực nội sọ cùng
với phù gai thị (u não giả) thường sau khi điều trị dài hạn ; chóng mặt ; nhức
đầu.
- Nội tiết : kinh nguyệt bất thường ; hội chứng
giống Cushing ; trẻ em chậm phát triển hay giảm phát triển của phôi bên trong tử
cung ; sự không đáp ứng thứ phát thượng thận và tuyến yên, đặc biệt trong những
giai đoạn stress như chấn thương, phẫu thuật hay bệnh tật ; giảm dung nạp
carbonhydrate, làm lộ ra các triệu chứng của bệnh tiểu đường tiềm ẩn, tăng nhu
cầu insuline hay các tác nhân hạ đường huyết trên bệnh nhân tiểu đường.
- Mắt : đục thủy tinh thể dưới bao ; tăng áp
lực nội nhãn, glaucome ; lồi mắt.
- Chuyển hóa : cân bằng nitơ âm tính do dị hóa
protéine.
- Tâm thần : sảng khoái, cảm giác lơ lửng ;
trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện tâm thần thực sự ; thay đổi nhân cách ; dễ
bị kích thích ; mất ngủ.
- Các tác dụng ngoại ý khác : phản ứng giống
phản vệ hay quá mẫn và hạ huyết áp hay phản ứng giống như bị sốc.
Dexchlorphéniramine maléate :
Các phản ứng ngoại ý do thành phần này của
thuốc cũng giống như những tác dụng ngoại ý được báo cáo với những thuốc kháng
histamine thông thường (có tác dụng an thần), và hiếm khi gây độc tính. Cảm giác
buồn ngủ nhẹ đến trung bình là tác dụng phụ thường thấy nhất. Các tác dụng phụ
của các thuốc kháng histamine có tính an thần thay đổi khác nhau về mức độ và tỷ
lệ. Các tác dụng phụ bao gồm những thay đổi về tim mạch, về huyết học (giảm toàn
thể huyết cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết giải), về thần kinh (lú lẫn, ảo
giác, run rẩy), tiêu hóa, bí tiểu, tác dụng ngoại ý trên hô hấp và thay đổi tính
tình. Tác dụng ngoại ý thông thường nhất bao gồm an thần, buồn ngủ, chóng mặt,
rối loạn điều hòa, đau thượng vị, nổi ban, khô miệng và làm đặc chất tiết phế
quản.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo bệnh
được điều trị, mức độ trầm trọng và đáp ứng của bệnh nhân. Khi có cải thiện, nên
giảm dần liều cho đến mức độ duy trì tối thiểu và nên ngưng thuốc ngay khi có
thể. Khi các triệu chứng dị ứng hô hấp đã được kiểm soát đầy đủ, nên ngưng từ từ
dạng phối hợp và xem xét thay thế bằng một kháng histamine duy nhất.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : Liều
khởi đầu được khuyến cáo là 1 đến 2 viên, 4 lần mỗi ngày, sau khi ăn và trước
lúc đi ngủ. Không được vượt quá 8 viên mỗi ngày.
Đối với trẻ nhỏ hơn nên điều chỉnh liều tùy
theo mức độ trầm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là theo tuổi tác
hay thể trọng.
Trẻ từ 6 đến 12 tuổi : liều khuyến cáo
là 1/2 viên, 3 lần mỗi ngày. Nếu cần thiết tăng thêm liều, tốt hơn nên dùng lúc
đi ngủ. Không được vượt quá 4 viên mỗi ngày.
QUÁ LIỀU
Celestamine là một thuốc kết hợp và do đó, phải
cân nhắc độc tính có thể có của mỗi thành phần. Độc tính từ một liều duy nhất
Celestamine chủ yếu là do dexchlorphéniramine. Liều gây chết được ước lượng của
thuốc kháng histamine dexchlorphéniramine maléate là 2,5-50 mg/kg.
Triệu chứng: Các phản ứng quá liều xảy
ra với các kháng histamine thông thường (tác dụng an thần) có thể thay đổi từ
tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương (an thần, ngưng thở, giảm cảnh giác thần
kinh, trụy tim mạch), đến kích thích (mất ngủ, ảo giác, run rẩy, co giật), thậm
chí gây tử vong.
Các dấu hiệu và triệu chứng khác bao gồm chóng
mặt, ù tai, mất điều hòa, nhìn đôi và hạ huyết áp. Ở trẻ em, sự kích thích vượt
trội hơn, như là các dấu hiệu và triệu chứng giống atropine (khô miệng, giãn
đồng tử, đỏ bừng mặt, sốt và triệu chứng trên đường tiêu hóa). Có thể xuất hiện
chứng ảo giác, mất phối hợp và co giật loại động kinh cơn lớn. Ở người lớn, một
chu kỳ bao gồm chứng trầm cảm với chứng buồn ngủ và hôn mê, và sau đó là pha
kích động dẫn đến co giật đi sau đó là trầm cảm có thể xảy ra.
Một liều duy nhất vượt quá giới hạn của
bétaméthasone thường không tạo ra các triệu chứng cấp tính. Ngoại trừ khi dùng
thuốc với liều quá cao, việc quá liều glucocorticoide vài ngày hầu như không gây
kết quả nguy hại trừ khi điều này xảy ra với bệnh nhân có nguy cơ đặc biệt do
đang có bệnh hay đang dùng đồng thời thuốc khác có khả năng tương tác gây tác
dụng ngoại ý với bétaméthasone.
Điều trị : Quá liều cấp : lập tức gây
nôn (cho bệnh nhân còn tỉnh) hay rửa dạ dày. Chưa thấy được hiệu quả ích lợi của
thẩm phân phúc mạc trong những trường hợp quá liều.
Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng
và điều trị hỗ trợ. Không nên dùng chất kích thích. Có thể dùng thuốc tăng huyết
áp để điều trị chứng hạ huyết áp. Các cơn co giật được xử lý tốt nhất với các
thuốc làm giảm hoạt động có tác dụng ngắn hạn như thiopental. Duy trì cung cấp
nước đầy đủ và kiểm soát chất điện giải trong huyết thanh và trong nước tiểu,
đặc biệt chú ý cẩn thận đến sự cân bằng natri và kali. Điều trị mất cân bằng
điện giải nếu cần thiết.
BẢO QUẢN