Bétaméthasone dipropionate là một corticoide
tổng hợp fluor hóa, có đặc tính kháng viêm, chống ngứa và co mạch. Những tác
động này của Diprosalic được duy trì lâu, do đó cho phép sử dụng thuốc hai lần
mỗi ngày.
Acide salicylique dùng tại chỗ có đặc tính làm
tróc lớp sừng da, ngoài ra có đặc tính kiềm khuẩn và diệt nấm.
CHỈ ĐỊNH
Lotion : được chỉ định làm giảm các biểu
hiện viêm của chứng vẩy nến và tiết bã của da đầu. Lotion cũng được chỉ định làm
giảm biểu hiện viêm của sang thương vẩy nến không ở trên da đầu và những bệnh da
khác có đáp ứng với corticoide.
Thuốc mỡ : được chỉ định làm giảm những
biểu hiện viêm của bệnh da dày sừng và bệnh da khô có đáp ứng với corticoide như
bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng mạn tính, viêm thần kinh da (lichen simplex mạn),
lichen phẳng, eczéma (bao gồm eczéma hình đồng tiền, eczéma tay, viêm da
eczéma), bệnh tổ đỉa, viêm tiết bã ở da đầu, bệnh vẩy cá thông thường và các
bệnh vẩy cá khác.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Nên ngưng thuốc nếu có kích ứng hay mẫn cảm khi
sử dụng Diprosalic.
Khi có nhiễm khuẩn, nên áp dụng phương pháp
điều trị thích hợp.
Mọi tác dụng ngoại ý được báo cáo xuất hiện do
sử dụng corticoide toàn thân, bao gồm suy thượng thận có thể xuất hiện với
corticoide dùng tại chỗ, đặc biệt ở trẻ em và trẻ sơ sinh.
Hấp thụ toàn thân của corticoide hay acide
salicylic dùng tại chỗ sẽ gia tăng nếu dùng phương pháp băng bít.
Nên tránh bôi thuốc lên vết thương hở hay vùng
da bị tổn thương. Nên áp dụng những biện pháp thận trọng thích hợp trong các
trường hợp này hay khi dùng thuốc dài ngày, đặc biệt ở trẻ em và trẻ sơ sinh.
Không dùng phương pháp băng kín với dạng
Diprosalic lotion.
Ngưng dùng thuốc nếu xuất hiện sự khô da quá
mức hay gia tăng kích ứng da.
Không dùng Diprosalic cho nhãn khoa. Tránh để
thuốc tiếp xúc với mắt hay niêm mạc.
Sử dụng cho trẻ em : trẻ em có thể biểu
hiện tính nhạy cảm lớn hơn với những suy giảm trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thượng
thận do corticoide tại chỗ và với những tác dụng của corticoide ngoại sinh hơn
so với bệnh nhân đã trưởng thành vì có sự hấp thu mạnh hơn do tỷ lệ vùng bề mặt
da rộng lớn hơn so với trọng lượng cơ thể.
Sự suy giảm trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thượng
thận, hội chứng Cushing, sự chậm tăng trưởng, chậm tăng cân, và tăng áp lực nội
sọ đã được báo cáo xuất hiện ở trẻ em dùng corticoide tại chỗ. Các biểu hiện của
sự suy thượng thận trên trẻ em bao gồm nồng độ cortisol thấp trong huyết tương
và không đáp ứng với kích thích ACTH. Các biểu hiện của tăng áp lực nội sọ bao
gồm phồng thóp, nhức đầu và phù gai thị hai bên.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Do tính an toàn của corticoide dùng tại chỗ sử
dụng cho phụ nữ có thai chưa được xác định, thuốc thuộc nhóm này chỉ nên dùng
lúc có thai nếu lợi ích trị liệu cao hơn nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi. Các
thuốc thuộc nhóm này không nên dùng quá độ với một liều lượng lớn hay với thời
gian kéo dài cho phụ nữ mang thai.
Do không biết được rằng dùng corticoide tại chỗ
có thể đưa đến sự hấp thu toàn thân đủ để có thể tìm thấy được thuốc trong sữa
mẹ, nên quyết định ngưng cho con bú hay ngưng thuốc, có lưu ý đến tầm quan trọng
của thuốc đối với người mẹ.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Các phản ứng ngoại ý tại chỗ được báo cáo xuất
hiện với sự sử dụng corticoide tại chỗ, bao gồm : cảm giác bỏng, ngứa, kích ứng,
khô da, viêm nang lông, rậm lông, nổi ban dạng viêm nang bã, giảm sắc tố, viêm
da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, lột da, nhiễm trùng thứ phát, teo
da, nổi vân da, bệnh hạt kê, nhạy cảm da, nứt nẻ.
Các chế phẩm chứa acide salicylique có thể gây
viêm da.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Chỉ dùng trên da.
Lotion : Nhỏ vài giọt lotion Diprosalic
lên vùng da bị nhiễm, chà nhẹ và khắp vào vùng da hay da đầu. Thông thường nên
bôi hai lần mỗi ngày, vào buổi sáng và buổi tối.
Thuốc mỡ : Nên bôi một lớp mỏng thuốc mỡ
Diprosalic bao phủ hoàn toàn lên vùng da bị nhiễm, hai lần mỗi ngày, vào buổi
sáng và tối.
Đối với một vài bệnh nhân, có thể áp dụng liều
duy trì với số lần dùng thuốc ít hơn.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng : sử dụng corticoide tại chỗ
quá mức hay kéo dài có thể đè nén hoạt động chức năng tuyến yên-thượng thận, đưa
đến kết quả thiểu năng thượng thận thứ phát, và cho các biểu hiện tăng tiết
tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing.
Sự sử dụng chế phẩm chứa acid salicylic quá
nhiều và kéo dài có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc salicylate.
Điều trị : biện pháp điều trị triệu
chứng thích hợp được chỉ định trong trường hợp quá liều Diprosalic. Các triệu
chứng tăng tiết tuyến thượng thận thường là có hồi phục. Điều trị mất cân bằng
điện giải nếu cần thiết. Trong trường hợp ngộ độc mãn, nên ngưng thuốc từ từ.
Việc điều trị ngộ độc acide salicylique là điều
trị triệu chứng. Nên áp dụng các biện pháp để loại salicylate nhanh chóng ra
khỏi cơ thể. Uống natri bicarbonate để kiềm hóa nước tiểu và gây lợi tiểu.
BẢO QUẢN