Theo lý thuyết Quinoid (Ogino), đục thủy tinh
thể xảy ra khi các protéine hòa tan trong thủy tinh thể biến chất và trở thành
không hòa tan gây bởi các quinoid tạo thành do sự trục trặc của quá trình chuyển
hóa các acide amine vòng (tryptophane, thyroxine...). Pirenoxine có tác dụng
dược lý như sau :
- Ổn định chức năng màng thủy tinh thể bằng
cách ngăn chặn sự oxyde hóa gốc -SH, duy trì tính thẩm thấu của vỏ bọc (capsule)
và chức năng trao đổi cation.
- Ngăn chặn sự biến đổi protéine hòa tan trong
thủy tinh thể thành protéine không hòa tan.
- Ngăn chặn sự thành lập chất kynurenine phát
huỳnh quang do tác dụng đối kháng hiện tượng oxyde hóa tryptophane của thủy tinh
thể dưới ảnh hưởng của tia tử ngoại.
- Ức chế peroxyde hóa lipide ngăn không cho kết
hợp với protéine của thủy tinh thể nhờ tính khử oxy mạnh.
- Ức chế tác dụng của aldose reductase trong
quá trình biến đổi glucose thành sorbitol trong thủy tinh thể.
- Tương tranh với coenzyme NADPH trong chu
trình biến đổi glucose sang sorbitol.
CHỈ ĐỊNH
Catalin không độc và rất ít khi gây tác dụng
phụ.
Có thể có viêm giác mạc nông lan tỏa, viêm bờ
mi, sung huyết kết mạc, xót hay ngứa. Nếu một trong những triệu chứng trên xảy
ra, cần ngưng thuốc ngay lập tức.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG