Cefazolin Sodium vô khuẩn là kháng sinh nhóm
cephalosporin bán tổng hợp dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Tên hóa học
5-Thia-1-azbicyclo[4,2,0]oct-2-ene-2-carboxylic acid,
3-[[(5-methyl-1,3,4-thiadiazol-2yl)thio]methyl]-8-oxo-7-[[1H-tetrazol-1-yl)acetyl]amino]-muối
monosodium (6R-trans). Hàm lượng Natri là 48,3 mg trong 1 g cefazolin sodium.
Công thức phân tử C14H14N8O4S3.
Trọng lượng phân tử là 476,5. pH của dung dịch đã pha từ 4,5-6.
Các thử nghiệm in vitro cho thấy cephalosporin
có tác động diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào. Cefazolin có hiệu quả
trên các vi khuẩn sau cả trên in vitro và trên nhiễm khuẩn lâm sàng :
Staphylococcus aureus (kể cả các chủng tiết men
penicillinase),
Staphylococcus epidermidis,
Staphylococci kháng methicillin (Meti-R) cũng
kháng với cefazolin,
Streptococcus beta tán huyết nhóm A và các
chủng streptococci khác (đa số các chủng Enterococci đều đề kháng),
Streptococcus pneumoniae,
Klebsiella sp,
Escherichia coli,
Enterobacter aerogenes,
Proteus mirabilis,
Haemophilus influenzae.
Hầu hết các chủng Proteus Indole dương tính
(Proteus vulgaris), Enterobacter cloacae, Morganella morganii, và Providencia
rettgeri đều đề kháng. Serratia, Pseudomonas, và Acinetobacter calcoaceticus
(trước kia là Mima và Herellea sp) hầu như kháng cefazolin.
Kháng sinh đồ :
Các phương pháp định lượng đòi hỏi cần phải đo
đường kính vòng vô khuẩn, phương pháp này cho phép ước lượng chính xác nhất tính
nhạy cảm của vi khuẩn với các kháng sinh. Phương pháp dùng đĩa kháng sinh đã
được đề nghị để thử tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với cefazolin. Với phương
pháp này, báo cáo từ phòng thí nghiệm cho kết quả "Nhạy cảm" có ý nghĩa các vi
khuẩn gây bệnh sẽ đáp ứng với sự trị liệu. "Đề kháng" có nghĩa vi khuẩn không
đáp ứng với sự trị liệu. "Nhạy cảm trung gian" có ý nghĩa các vi khuẩn gây bệnh
sẽ nhạy cảm nếu dùng kháng sinh liều cao hoặc nếu nhiễm khuẩn xảy ra ở các mô và
dịch (như nước tiểu), những nơi mà nồng độ kháng sinh đạt được ở mức cao.
Đối với các vi khuẩn gram dương phân lập được,
khi được thử với đĩa kháng sinh nhóm cephalosporin (30
mg
cephalothin) hoặc với đĩa cefazolin (30
mg
cefazolin), kết quả vòng vô khuẩn đường kính 18 mm cho biết vi khuẩn nhạy cảm
với cefazolin.
Đối với vi khuẩn gram âm, nên thử với đĩa
cefazolin (dùng các tiêu chuẩn như đã nêu trên) vì qua thử nghiệm in vitro cho
thấy một số chủng Enterobacteriaceae nhạy cảm với cefazolin nhưng lại cho kết
quả đề kháng khi thử với đĩa kháng sinh cephalothin. Khi dùng đĩa cephalothin
các vi khuẩn gram âm có đường kính vòng vô khuẩn >= 18 mm có thể coi là nhạy cảm
với cefazolin. Tuy nhiên, các vi khuẩn cho đường kính vòng vô khuẩn nhỏ hơn 18
mm ở đĩa cephalothin không nhất thiết là đề kháng hoặc nhạy cảm trung gian đối
với cefazolin.
Không nên dùng đĩa cefazolin để thử tính nhạy
cảm của các cephalosporin khác.
Các phương pháp pha loãng :
Mẫu vi khuẩn phân lập được xem như nhạy cảm nếu
nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) cefazolin nhỏ hơn hoặc bằng 16
mg/mL. Các vi
khuẩn xem như đề kháng nếu MIC lớn hơn hoặc bằng 64
mg/mL.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Dược lý học trên người : Bảng 1 biểu diễn thời
gian và nồng độ cefazolin tương ứng đạt được trong máu khi tiêm bắp.
Bảng 1. Nồng độ trong huyết thanh sau khi
tiêm bắp
| Nồng độ |
Nồng độ thuốc trong huyết
thanh (mg/mL) |
| 1/2 giờ |
1 giờ |
2 giờ |
4 giờ |
6 giờ |
8 giờ |
| 250 mg |
15,5 |
17 |
13 |
5,1 |
2,5 |
3 |
| 500 mg |
36,2 |
36,8 |
37,9 |
15,5 |
6,3 |
7,1 |
| 1 g* |
60,1 |
63,8 |
54,3 |
29,3 |
13,2 |
|
* Trị số trung bình của 2 nghiên cứu
Các nghiên cứu về dược lý học lâm sàng cho thấy
nồng độ đỉnh trung bình của cefazolin trong huyết thanh ở bệnh nhân nhập viện do
nhiễm khuẩn và ở người tình nguyện bình thường tương đương nhau.
Trong một nghiên cứu (ở người bình thường), tiêm truyền nhỏ
giọt tĩnh mạch liên tục liều 3,5 mg/kg trong 1 giờ (khoảng 250 mg) và 1,5 mg/kg
trong 2 giờ tiếp theo (khoảng 100mg), nồng độ cefazolin trong huyết thanh ổn
định ở giờ thứ 3 khoảng 28
mg/ml.
Bảng 2 biểu diễn nồng độ trung bình trong huyết thanh sau khi tiêm tĩnh mạch một
liều duy nhất 1 g ; thời gian bán hủy trung bình 1,4 giờ.
Bảng 2. Nồng độ trong huyết thanh sau liều
tiêm tĩnh mạch 1 g
| Nồng độ thuốc trong huyết thanh (mg/mL) |
| 5 phút |
15 phút |
30 phút |
1 giờ |
2 giờ |
4 giờ |
| |
|
|
|
|
|
| 188,4 |
135,8 |
106,8 |
73,7 |
45,6 |
16,5 |
Trong các nghiên cứu có kiểm soát ở người lớn
bình thường sử dụng liều 1 g, 4 lần 1 ngày, trong 10 ngày, không thấy có những
sự thay đổi rõ rệt về mặt lâm sàng do cefazolin gây ra thông qua việc giám sát
các trị số CBC, SGOT, SGPT, bilirubin, phosphatase kiềm, BUN, creatinine và phân
tích nước tiểu.
Cefazolin được thải trừ ở dạng không đổi trong nước tiểu,
phần lớn qua sự lọc cầu thận và một phần nhỏ do sự bài tiết ở ống thận. Tiêm bắp
liều 500 mg, khoảng 56% đến 89% liều sử dụng được phát hiện trong nước tiểu
trong 6 giờ và từ 80% đến gần 100% trong 24 giờ. Với liều tiêm bắp 500 mg và 1
g, cefazolin đạt được nồng độ đỉnh trong nước tiểu cao hơn 1.000
mg/mL
và 4.000 mg/mL.
Đối với bệnh nhân có thẩm phân phúc mạc (2 L/giờ), sau 24 giờ
nồng độ trung bình trong huyết thanh khoảng 10
mg/mL
và 30 mg/mL
tương ứng với dung dịch thẩm phân chứa 50
mg/mL
và 150 mg/mL.
Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh là 29
mg/mL
(từ 13 đến 44
mg/mL) với 50
mg/mL
(3 bệnh nhân) và 72
mg/mL (từ 26
đến 142 mg/mL)
với 150 mg/mL
(6 bệnh nhân). Cefazolin được dung nạp tốt khi sử dụng bằng đường tiêm qua màng
bụng.
Khi sử dụng cefazolin cho những bệnh nhân không
bị tắc nghẽn đường mật, nồng độ Cefazolin ở mô túi mật và mật cao hơn hẳn nồng
độ trong huyết thanh. Tuy nhiên khi ống mật bị tắc nghẽn, nồng độ kháng sinh
trong mật thấp hơn đáng kể so với nồng độ trong huyết thanh.
Cefazolin thấm qua màng hoạt dịch bị viêm và
nồng độ kháng sinh đạt được ở khớp có thể tương đương với nồng độ trong huyết
thanh.
Cefazolin dễ dàng qua hàng rào nhau thai để đi
vào dây rốn và dịch ối. Cefazolin có nồng độ rất thấp trong sữa mẹ.
CHỈ ĐỊNH
* Chỉ nên pha lọ 1g với các loại nước vô khuẩn pha tiêm
Tiêm tĩnh mạch : Cefazolin có thể được
tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch liên tục hay ngắt quãng.
Truyền tĩnh mạch ngắt quãng : Cefazolin
có thể được đưa vào một chai dịch đang truyền có sẵn hoặc qua một chai riêng
biệt. Lọ cefazolin 500 mg hoặc 1 g pha với 50 đến 100 ml một trong những dung
dịch pha tiêm sau: NaCl 0,9%, Dextrose 5% hoặc 10%, Dextrose 5% trong Ringer
Lactate, Dextrose 5% và NaCl 0,9% (cũng có thể dùng Dextrose 5% và NaCl 0,45%
hay 0,2%), Ringer Lactate, Đường chuyển 5% hay 10% trong nước cất pha tiêm, dung
dịch Ringer tiêm, Normosol-M trong D5-W, Ionosol B với Dextrose 5% hoặc Plasma
-Lyte với Dextrose 5%.
Tiêm tĩnh mạch (Dung dịch được tiêm trực
tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dịch) : Cefazolin 500 mg hoặc 1 g đã được
pha theo hướng dẫn ở Bảng 3, được pha loãng tiếp tục với tối thiểu 10 ml nước
cất pha tiêm. Tiêm chậm từ 3 đến 5 phút. Không tiêm nhanh hơn 3 phút.
Liều dùng
Liều thông thường dành cho người lớn ghi trong
Bảng 4.
Bảng 4. Liều dùng thông thường cho người lớn
| Loại nhiễm khuẩn |
Liều lượng |
Số lần tiêm |
| Viêm phổi do phế cầu |
500mg |
12 giờ/lần |
| Nhiễm khuẩn nhẹ do cầu khuẩn gram dương
nhạy cảm |
250 đến 500 mg |
8 giờ/lần |
| Nhiễm khuẩn đường tiểu cấp tính, không
biến chứng |
1 g |
12 giờ/lần |
| Nhiễm khuẩn ở mức độ vừa đến nặng |
500 mg đến 1 g |
6-8 giờ/lần |
| Nhiễm khuẩn nặng đe doạ đến tính mạng
(viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn máu)* |
1 g đến 1,5 g |
6 giờ/lần |
* Trong trường hợp rất hiếm, liều sử dụng lên đến 12 g Cefazolin/1 ngày.
Điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy
giảm chức năng thận : Cefazolin có thể được sử dụng cho bệnh nhân bị suy
giảm chức năng thận, nhưng cần điều chỉnh liều lượng. Nếu độ thanh thải
creatinine lớn hơn hoặc bằng 55 ml/phút hoặc creatinine huyết thanh nhỏ hơn hoặc
bằng 1,5 mg% có thể không cần chỉnh liều. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine
35 - 54 ml/phút hoặc creatinine huyết thanh 1,6 - 3 mg% cũng có thể không cần
chỉnh liều, nhưng thời gian giữa 2 liều dùng phải cách nhau ít nhất 8 giờ. Bệnh
nhân có mức độ thanh thải creatinine từ 11 tới 34 ml/phút hay creatinine huyết
thanh từ 3,1 đến 4,5mg% nên dùng 1/2 liều bình thường với khoảng cách 12 giờ/1
lần. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine nhỏ hơn hay bằng 10 ml/phút hoặc
creatinine huyết thanh lớn hay bằng 4,6 mg% nên dùng 1/2 liều bình thường với
khoảng cách 18 đến 24 giờ/1 lần. Những khuyến cáo giảm liều này áp dụng sau liều
tấn công đầu tiên phù hợp với mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn. Thông tin về
thẩm phân phúc mạc, xin xem ở phần dược lý học.
Phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật :
Để phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ở các phẫu thuật sạch hoặc sạch nhiễm
có nguy cơ nhiễm cao, liều khuyên dùng là:
Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 1g, từ 1/2
đến 1 giờ trước khi bắt đầu phẫu thuật.
Đối với phẫu thuật kéo dài (thí dụ 2 giờ hoặc
lâu hơn), tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 0,5 g - 1 g trong khi phẫu thuật (liều
thoặc đổi tùy theo thời gian phẫu thuật).
Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 0,5 - 1g,
cách 6 - 8 giờ/1 lần trong 24 giờ sau phẫu thuật.
Điều quan trọng là (1) liều trước phẫu thuật
cần tiêm (1/2 giờ đến 1 giờ) trước khi khởi đầu phẫu thuật để có được nồng độ
kháng sinh đầy đủ trong huyết thanh và mô tại thời điểm bắt đầu rạch da và (2)
nếu trong trường hợp nghi có nhiễm, nên tiêm cefazolin với khoảng cách thích hợp
ngay trong thời gian phẫu thuật để nồng độ kháng sinh luôn đạt được ở mức cần
thiết.
Với loại phẫu thuật mà nếu nhiễm khuẩn xảy ra
thì sẽ gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng lan rộng (như mổ tim hở và phẫu thuật
chỉnh hình khớp), kháng sinh cefazolin dự phòng được dùng liên tục trong 3 đến 5
ngày sau khi phẫu thuật hoàn tất.
Ở trẻ em, đối với các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến
trung bình liều dùng tổng cộng hàng ngày từ 25 đến 50mg/kg thể trọng (khoảng 10
- 20 mg/lb), chia đều 3 hoặc 4 liều bằng nhau (Bảng 5). Đối với nhiễm khuẩn
nặng, liều tổng cộng hàng ngày có thể lên đến 100 mg/kg thể trọng (45 mg/lb).
Bảng 5. Hướng dẫn liều dùng trong nhi khoa
| Trọng lượng |
25mg/kg/ngày. Chia làm 3 liều |
250mg/kg/ngày. Chia làm 4 liều |
| lb |
kg |
Liều tiêm mỗi lần (mg, 8 giờ/lần) |
Thể tích (mL) cần thiết để có độ pha loãng
125 mg/mL |
Liều tiêm mỗi lần (mg, 6 giờ/lần) |
Thể tích (mL) cần thiết để có độ pha loãng
125 mg/mL |
| 10 |
4,5 |
40 mg |
0,35 mL |
30 mg |
0,25 mL |
| 20 |
9 |
75 mg |
0,60 mL |
55 mg |
0,45 mL |
| 30 |
13,6 |
115 mg |
0,90 mL |
85 mg |
0,70 mL |
| 40 |
18,1 |
150 mg |
1,20 mL |
115 mg |
0,90 mL |
| 50 |
22,7 |
190 mg |
1,50 mL |
140 mg |
1,10 mL |
| Trọng lượng |
50mg/kg/ngày. Chia làm 3 liều |
50mg/kg/ngày. Chia làm 4 liều |
| lb |
kg |
Liều tiêm mỗi lần (mg, 8 giờ/lần) |
Thể tích (mL) cần thiết để có độ pha loãng
225 mg/mL |
Liều tiêm mỗi lần (mg, 6 giờ/lần) |
Thể tích (mL) cần thiết để có độ pha loãng
225 mg/mL |
| 10 |
4,5 |
75 mg |
0,35 mL |
55 mg |
0,25 mL |
| 20 |
9 |
150 mg |
0,70 mL |
110 mg |
0,50 mL |
| 30 |
13,6 |
225 mg |
1,00 mL |
170 mg |
0,75 mL |
| 40 |
18,1 |
300 mg |
1,35 mL |
225 mg |
1,00 mL |
| 50 |
22,7 |
375 mg |
1,70 mL |
285 mg |
1,25 mL |
Ghi chú : lb = pao (pound) ~ 450 g
Ở trẻ em suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh
thải creatinine từ 70 đến 40 mL/phút), liều hữu hiệu bằng 60% liều bình thường
hàng ngày tiêm cách nhau 12 giờ/lần. Trẻ em bị suy thận trung bình (độ thanh
thải creatinine từ 40 đến 20 mL/phút), liều hữu hiệu bằng 25% liều bình thường
hàng ngày, tiêm cách nhau 12 giờ/1 lần. Trẻ em bị suy thận nặng (độ thanh thải
creatinine từ 20 đến 5 mL/phút), liều hữu hiệu bằng 10% liều dùng hàng ngày bình
thường, tiêm cách nhau 24 giờ/lần. Những liều khuyến cáo trên nên áp dụng sau
khi đã tiêm liều tấn công đầu tiên.
Tính an toàn của thuốc đối với trẻ sinh non và
trẻ dưới một tháng tuổi chưa được nghiên cứu nên không khuyến cáo sử dụng
cefazolin trên những bệnh nhân này.
Tính ổn định
Trường hợp thuốc đã pha nhưng chưa sử dụng ngay
cho bệnh nhân, có thể bảo quản trong những điều kiện sau:
Lọ cefazolin : Cefazolin đã được pha vào ngay
lọ đựng bột thuốc trong nước cất pha tiêm, Dextrose tiêm 5%, NaCl tiêm 0,9%,
nước vô khuẩn dùng để pha tiêm, ổn định được trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng và
trong 10 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh, 2oC - 8oC (36oF
tới 46oF).
Nếu dung dịch cefazolin pha trong nước cất pha
tiêm, Dextrose 5% hoặc NaCl 0,9% và được cất vào tủ đông ngay sau khi pha, dung
dịch này sẽ bền vững trong 12 tuần nếu bảo quản ở -20oC. Một khi được
làm tan, dung dịch này ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc trong 10 ngày
nếu để trong tủ lạnh 2oC - 8oC (36oF tới 46oF).
Khi làm ấm thuốc trở lại, không được để thuốc chỗ nóng sau khi thuốc đã tan hoàn
toàn. Một khi đã làm tan, thuốc không nên làm đông trở lại.
Pha loãng tiếp vào chai thứ hai : Các dung dịch
cefazolin để tiêm truyền pha trong Dextrose 10%, Dextrose 5% trong Ringer
Lactate, Dextrose 5% và NaCl 0,9% (cũng có thể dùng Dextrose 5% và NaCl 0,45%
hoặc 0,2%), Ringer Lactate, Đường chuyển 5% hay 10% trong dung dịch nước cất pha
tiêm, dung dịch tiêm Ringer, Normosol-M trong D5-W, Ionosol-B với Dextrose 5%
hay Plasma-Lyte với Dextrose 5%, nên sử dụng trong 24 giờ sau khi pha loãng nếu
bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc trong vòng 96 giờ nếu bảo quản trong tủ lạnh, 2oC
- 8oC (36oF tới 46oF) (Không làm đông lạnh
cefazolin đã pha loãng bằng các dung môi trên).
Trước khi tiêm, các chế phẩm thuốc tiêm nên
được kiểm tra bằng mắt để phát hiện xem có những vấn đề gì bất thường hoặc đổi
màu hay không.
QUÁ LIỀU