Thuốc chống co thắt có tác động trên cơ.
Điều chỉnh sự vận động đường tiêu hóa.
Chất chủ vận enképhalinergique ở ngoại biên.
Trimébutine có thể kích thích sự vận động ở
ruột và cũng có thể ức chế sự vận động này nếu trước đó đã bị kích thích.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy
thuốc có tác dụng gây quái thai. Do thuốc không có tác dụng gây quái thai trên
động vật, nguy cơ gây dị tật khi sử dụng cho người không thể xảy ra. Thực tế cho
đến nay, những chất thuốc gây dị tật khi sử dụng cho người đều là những chất có
tác dụng gây quái thai khi sử dụng cho động vật trong các nghiên cứu được thực
hiện trên cả hai loài.
Hiện nay chưa có số liệu thích đáng để đánh giá
khả năng gây dị tật hay độc cho phôi thai của trimébutine khi sử dụng cho phụ nữ
đang mang thai.
Do đó, nên thận trọng không dùng trimébutine
trong 3 tháng đầu của thai kỳ và chỉ dùng trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ khi
thật sự cần thiết.
LÚC NUÔI CON BÚ
Người lớn :
Liều thông thường : mỗi lần uống 1 muỗng
canh huyền dịch hoặc 1 viên, 3 lần/ngày.
Liều tối đa : 6 muỗng canh huyền dịch
uống hoặc 6 viên/ngày.
Trẻ em/Trẻ còn bú :
Trẻ trên 5 tuổi : mỗi lần uống 2 muỗng
café huyền dịch, 3 lần/ngày.
Trẻ dưới 5 tuổi : nên dùng dạng
Débridat dành cho trẻ em và nhũ nhi 4,8 mg/ml :
Pha huyền dịch bằng cách bổ sung nước vào chai
(dùng loại nước khoáng không có gas) cho đến vạch khắc trên chai và lắc kỹ.
Liều thông thường là 1 ml/kg/ngày chia làm 3
lần.
Liều dùng cho 1 lần được khắc trên dụng cụ
lường tính theo kg cân nặng. Mỗi vạch trên dụng cụ lường tương ứng với liều dùng
1 lần cho 1 kg cân nặng : ví dụ, vạch khắc thứ 10 tương ứng với liều dùng 1 lần
của trẻ có thể trọng là 10 kg.
Sau khi lường thuốc trong dụng cụ lường, nên
cho vào bình sữa hay cho vào muỗng hoặc ly và cho trẻ uống.
Đối với trẻ nhũ nhi, nên pha vào bình sữa hoặc
bình nước và cho trẻ bú. Nên lắc kỹ chai thuốc trước khi sử dụng.
BẢO QUẢN