Corticoide dùng tại chỗ : kháng viêm phối hợp
với kháng sinh.
- Tixocortol pivalate là một corticoide không
gây tác dụng toàn thân. Tác dụng của nó tương tự với các corticoide thông dụng
khác, nhưng không gây tác dụng ở xa nơi sử dụng. Ở người, dùng đến 130 lần liều
điều trị hàng ngày vẫn không gây một tác dụng toàn thân nào.
- Néomycine là một kháng sinh diệt khuẩn có tác
dụng tại chỗ thuộc họ aminoside, có tác động trên các cầu khuẩn gram + và gram -
cũng như các trực khuẩn gram + và gram -.
Huyền dịch tra mũi Pivalone và Pivalone
Néomycine không cản trở sự dẫn lưu ở mũi thể hiện qua động tác phập phồng của
các tiêm mao ở niêm mạc mũi.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Các nghiên cứu trên động vật và trên người cho
thấy rằng tixocortol pivalate được chuyển hóa rất nhanh do đó không gây tác dụng
toàn thân.
Tixocortol pivalate được hấp thu tốt qua đường
uống ; tuy nhiên, ngay cả khi dùng đến liều rất cao (2 g), người ta vẫn chỉ tìm
thấy trong máu những chất chuyển hóa không có hoạt tính do đó không có tác động
của glucocorticoide. Điều này là do tixocortol pivalate được chuyển hóa rất
nhanh, chủ yếu ở gan.
Néomycine là một kháng sinh có tác động tại
chỗ, không được hấp thu qua đường tiêu hóa.
CHỈ ĐỊNH
Pivalone :
Các biểu hiện viêm và dị ứng vùng mũi hầu :
viêm mũi dị ứng, viêm mũi sung huyết cấp tính và mạn tính, viêm mũi vận mạch.
Pivalone Néomycine :
Điều trị hỗ trợ các chứng viêm và nhiễm trùng
mũi - hầu và viêm xoang.
Điều trị hỗ trợ viêm xoang mũi dị ứng có bội
nhiễm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tuyệt đối :
Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của
thuốc, nhất là với các aminoside.
Mũi đang bị nhiễm siêu vi như zona, thủy đậu,
herpès.
Chảy máu cam.
Tương đối :
Phụ nữ có thai và đang cho con bú (xem phần Lúc
có thai và Lúc nuôi con bú).
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG
LÚC DÙNG
Sự hiện diện của corticoide không ngăn được các
biểu hiện dị ứng với néomycine nếu có, tuy nhiên nó có thể làm giảm các biểu
hiện lâm sàng.
Trường hợp nhiễm trùng có biểu hiện toàn thân,
cần sử dụng kháng sinh đường toàn thân.
Ngay sau lần sử dụng đầu, vi khuẩn có thể lây
nhiễm qua phần đầu của bình thuốc. Để tránh điều này, nên dùng thuốc sau khi đã
hỉ mũi và lau sạch mũi.
Không nên điều trị kéo dài.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Lúc có thai :
Chưa khẳng định được tính vô hại của néomycine
sulfate khi dùng trong thời gian mang thai (có thể có độc tính trên ốc - tiền
đình của bào thai). Việc thuốc thấm qua niêm mạc mũi vào máu là có thể xảy ra.
Do đó không nên chỉ định thuốc này cho phụ nữ
có thai.
Lúc nuôi con bú :
Các aminoside nói chung được bài tiết qua sữa
mẹ, do đó không nên dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Lắc chai trước khi sử dụng.
Pivalone :
Mỗi lần xịt 1 đến 2 nhát xịt trong mỗi bên mũi,
2 đến 4 lần/ngày.
Pivalone Néomycine :
Người lớn :
Xịt mỗi lần 1 đến 2 nhát trong mỗi bên mũi, 4
lần/ngày.
Trẻ em và nhũ nhi :
Xịt mỗi lần 1 nhát trong mỗi bên mũi, 2 đến 4
lần/ngày.