Hấp thu : sau khi uống thuốc, acide
méfénamique được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng
sau hơn 2 giờ. Các nồng độ trong huyết tương được ghi nhận là tỷ lệ với liều
dùng ; không có hiện tượng tích lũy thuốc.
Phân phối : thời gian bán hủy trong
huyết tương từ 2 đến 4 giờ ; thuốc được khuếch tán đầu tiên đến gan và thận
trước khi đến các mô khác ; acide méfénamique qua được hàng rào nhau thai và có
thể được bài tiết qua sữa mẹ dưới dạng vết ; thuốc có khả năng liên kết cao với
protéine huyết tương.
Chuyển hóa : acide méfénamique và hai
chất chuyển hóa không có hoạt tính của nó (dẫn xuất hydroxyméthyl và dẫn xuất
carboxyl) được chuyển hóa ở gan dưới dạng liên hợp với acide glucuronique.
Bài tiết : ở người, khoảng xấp xỉ 67%
liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa liên
hợp và một tỷ lệ thấp (khoảng 6%) dưới dạng acide méfénamique liên hợp ; 10 đến
20% liều dùng được bài tiết qua phân trong 3 ngày, dưới dạng dẫn xuất carboxyl.
CHỈ ĐỊNH
Tuyệt đối :
- Đã biết chắc chắn bị quá mẫn cảm với acide
méfénamique và với các chất có tác động tương tự như các thuốc kháng viêm không
stéroide khác, aspirine.
- Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
- Suy tế bào gan nặng.
- Suy thận nặng.
- Phụ nữ đang mang thai (từ tháng thứ 6 trở đi)
: xem mục Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
Tương đối :
Chống chỉ định tương đối khi dùng chung với :
- Các thuốc kháng viêm không stéroide khác, kể
cả các salicylate liều cao, thuốc chống đông dạng uống, héparine dạng tiêm,
lithium, méthotrexate liều cao và ticlopidine (xem mục Tương tác thuốc).
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG
LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
- Do đôi khi có thể gây các biểu hiện nặng ở dạ
dày-ruột khi dùng cho bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông, nên
đặc biệt theo dõi sự xuất hiện các triệu chứng trên đường tiêu hóa.
- Trường hợp bị xuất huyết dạ dày-ruột, phải
ngưng thuốc lập tức.
- Nếu xảy ra tiêu chảy có liên quan đến việc
dùng thuốc, nên ngưng điều trị.
- Phải thận trọng khi sử dụng acide méfénamique
trong các bệnh nhiễm khuẩn hoặc có nguy cơ bị nhiễm khuẩn ngay cả khi được kiểm
soát tốt do acide méfénamique có thể làm giảm khả năng đề kháng tự nhiên của cơ
thể chống lại nhiễm trùng và che lấp các dấu hiệu và triệu chứng thông thường
của nhiễm trùng.
- Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 14
tuổi vẫn chưa được xác định.
Thận trọng lúc dùng :
- Nếu cần có thể giảm liều ở người lớn tuổi.
- Ở một số người có thể xảy ra cơn hen suyễn có
thể do dị ứng với aspirine hay với các thuốc kháng viêm không stéroide. Chống
chỉ định acide méfénamique trong trường hợp này.
- Khi bắt đầu điều trị, cần tăng cường theo dõi
thể tích bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân bị suy tim, suy gan hay
suy thận mạn tính, ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, sau
phẫu thuật lớn có làm giảm thể tích máu, và đặc biệt là ở bệnh nhân lớn tuổi.
Lái xe và vận hành máy móc :
Dùng thuốc này có thể gây chóng mặt và ngủ gật.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Lúc có thai :
Ở người, không có tác dụng gây dị dạng đặc biệt
nào được ghi nhận. Tuy nhiên cần phải làm thêm nhiều nghiên cứu dịch tể học để
kết luận chắc chắn là không có nguy cơ này.
Trong quý 3 của thai kỳ, tất cả các thuốc ức
chế tổng hợp prostaglandine đều có thể gây :
- trên bào thai : độc tính trên tim phổi (tăng
áp lực phổi với đóng sớm kênh động mạch), rối loạn chức năng thận có thể đi đến
suy thận với ít nước ối ;
- ở mẹ và đứa trẻ : vào cuối thai kỳ, có thể
kéo dài thời gian máu chảy.
Ngoài việc phải thật giới hạn khi sử dụng trong
sản khoa và nếu sử dụng phải tăng cường theo dõi, chỉ nên kê toa thuốc kháng
viêm không stéroide trong 5 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định bắt đầu từ
tháng thứ sáu.
Lúc nuôi con bú :
Thuốc kháng viêm không stéroide được bài tiết
qua sữa mẹ, do đó nên thận trọng tránh kê toa cho phụ nữ đang trong giai đoạn
nuôi con bằng sữa mẹ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng đồng thời acide méfénamique với các thuốc
được liệt kê dưới đây cần phải tăng cường theo dõi tình trạng lâm sàng và sinh
học của bệnh nhân.
Không nên phối hợp :
- Thuốc chống đông dạng uống, héparine dạng
tiêm : tăng nguy cơ xuất huyết do thuốc kháng viêm không stéroide ức chế chức
năng của tiểu cầu, đồng thời tấn công lên niêm mạc dạ dày tá tràng. Nếu buộc
phải phối hợp, cần theo dõi lâm sàng và sinh học chặt chẽ.
- Các thuốc kháng viêm không stéroide khác, kể
cả các salicylate liều cao : tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do
hiệp đồng tác dụng.
- Lithium (mô tả cho rất nhiều thuốc kháng viêm
không stéroide) : tăng lithium huyết có thể đến các giá trị gây độc, do làm giảm
sự bài tiết lithium ở thận. Nếu cần, theo dõi chặt chẽ lithium huyết và chỉnh
liều lithium trong thời gian phối hợp và sau khi ngưng dùng thuốc kháng viêm
không stéroide.
- Méthotrexate liều cao >= 15 mg/tuần : tăng
độc tính trên máu của méthotrexate do làm giảm sự thanh thải chất này ở thận.
- Ticlopidine : tăng nguy cơ gây loét và xuất
huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng. Nếu buộc phải phối hợp, tăng cường theo
dõi lâm sàng và sinh học, kể cả thời gian máu chảy.
Thận trọng khi phối hợp :
- Thuốc lợi tiểu : có nguy cơ gây suy thận cấp
ở bệnh nhân bị mất nước, do giảm lọc ở cầu thận tiếp theo việc giảm tổng hợp
prostaglandine ở thận. Cung cấp nước cho bệnh nhân và theo dõi chức năng thận
trong thời gian đầu điều trị phối hợp.
- Méthotrexate liều thấp < 15 mg/tuần : tăng
độc tính trên máu của méthotrexate do các thuốc kháng viêm không stéroide nói
chung làm giảm sự thanh thải của chất này ở thận. Kiểm tra huyết đồ hàng tuần
trong các tuần lễ đầu điều trị phối hợp. Tăng cường theo dõi nếu chức năng thận
bị hỏng, kể cả ở mức độ nhẹ, cũng như ở người lớn tuổi.
- Pentoxifylline : tăng nguy cơ xuất huyết.
Tăng cường theo dõi lâm sàng và kiểm tra thường xuyên thời gian máu chảy.
- Zidovudine : tăng độc tính trên dòng hồng cầu
do tác động lên các hồng cầu lưới, với gây thiếu máu nặng xảy ra sau 8 ngày dùng
thuốc kháng viêm không stéroide. Kiểm tra công thức máu và lượng hồng cầu lưới
sau 8 đến 15 ngày dùng thuốc kháng viêm không stéroide.
Lưu ý khi phối hợp :
- Thuốc trị cao huyết áp như thuốc chẹn bêta,
thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu (do suy luận từ indométacine) : làm giảm
hiệu lực của thuốc trị cao huyết áp do thuốc kháng viêm không stéroide ức chế
các prostaglandine gây giãn mạch.
- Dụng cụ đặt trong tử cung : còn đang tranh
cãi về khả năng có thể làm giảm tác dụng của dụng cụ đặt trong tử cung.
- Thuốc làm tan huyết khối : tăng nguy cơ xuất
huyết.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Tác dụng trên dạ dày ruột :
Thường gặp một số rối loạn trên dạ dày ruột như
tiêu chảy, buồn nôn kèm theo ói hoặc không, đau dạ dày, một số trường hợp nặng
cần phải ngưng thuốc ; chán ăn, ợ nóng, đầy hơi, táo bón, loét đường tiêu hóa có
xuất huyết hoặc không. Trường hợp gây xuất huyết xảy ra thường hơn khi dùng liều
cao.
Uống thuốc trong bữa ăn sẽ làm giảm khả năng
xảy ra các tác dụng ngoại ý ; mức độ xảy ra tác dụng ngoại ý có liên quan đến
liều lượng, và thường sẽ giảm khi giảm liều và có thể ngay sau khi ngưng thuốc.
Phản ứng quá mẫn :
- trên da : ban, mẫn, ngứa...
- đường hô hấp : có thể xảy ra cơn hen phế quản
ở một số người, nhất là những người bị dị ứng với aspirine và các thuốc kháng
viêm không stéroide khác.
Tác dụng trên thận : suy thận với hoại
tử nhú thận đã được ghi nhận ở một số người lớn tuổi và bị mất nước. Hãn hữu có
thể gặp : đái ra máu và khó tiểu tiện.
Tác dụng trên cơ quan tạo máu :
Những trường hợp thiếu máu huyết giải do tự
miễn đã được ghi nhận sau khi dùng liên tục acide méfénamique trên 12 tháng,
thường sẽ tự hồi phục khi ngưng thuốc.
Cũng ghi nhận thấy : giảm hématocrite trên 2
đến 5% bệnh nhân trường hợp dùng kéo dài ; ngoại lệ : giảm bạch cầu, tăng bạch
cầu ái toan, ban xuất huyết tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể,
giảm sản tủy.
Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương :
chóng mặt, ngủ gật, căng thẳng, nhức đầu, rối loạn thị giác.
Các tác dụng khác : ngứa mắt, đau tai,
ra nhiều mồ hôi, bất thường chức năng gan nhẹ, tăng nhu cầu về insuline ở bệnh
nhân bị tiểu đường, đánh trống ngực, khó thở và mất khả năng nhìn màu (hồi phục
khi ngưng thuốc).
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi :
Điều trị đau : 0,75 đến 1,5 g/ngày, chia làm 3
lần.
Giảm liều cho người lớn tuổi.
Điều trị đau bụng kinh : 1,5 g/ngày, chia làm 3
lần.
Điều trị rong kinh chức năng : 1,5 g/ngày chia
làm 3 lần uống ngay ngày đầu tiên của chu kỳ cho đến khi kinh nguyệt bình thường
trở lại, không dùng quá 5 ngày.
Thuốc được uống với một ly nước, trong các bữa
ăn.
QUÁ LIỀU