Cả hai thành phần hoạt chất của Spersacet C có
tác dụng kìm khuẩn bằng cách can thiệp vào quá trình chuyển hoá của tế bào vi
trùng. Chloramphenicol là kháng sinh có trọng lượng phân tử thấp, chủ yếu tan
trong mỡ, và tác động trên vi khuẩn Gram dương, Gram âm, spirochaeta,
salmonella, rickettsiae, và chlamydiae (tác nhân gây bệnh mắt hột). Cơ chế tác
dụng là ức chế có chọn lọc sự tổng hợp protein của vi khuẩn.
Tính kháng thuốc đối với chloramphenicol không
thay đổi đáng kể trong những năm gần đây. Các vi khuẩn sau có tính kháng một
phần đối với chloramphenicol : Proteus (20-50% kháng), Serratia (30-70%),
Klebsiella (60-70%), Enterobacter (20-50%), E. coli (20%), Staph. aureus
(20-30%), Enterococci (30-35%), Streptococci (2%), Salmonella (4-9%),
Haemophilus influenzae (0-1%), và Diplococci (0-1%). Chloramphenicol không hiệu
quả đối với Pseudomonas, Mycobacterium, nấm, và Protozoa.
Sulfacetamide là chất đối kháng p-aminobenzoic
acid (PAB) và ức chế quá trình tổng hợp acid folic ở tế bào vi trùng. Kháng sinh
này không có tác dụng đối với Enterococci, Serratia, Providencia, và
Pseudomonas.
Phối hợp chloramphenicol với sulfacetamide tạo
nên phổ kháng khuẩn rộng hơn.
Thử nghiệm in vitro cho thấy chloramphenicol có
nồng độ ức chế tối thiểu (MIC90) như sau:
| Mầm bệnh |
MIC90 (mg/ml) |
| Vi khuẩn Gram + |
|
| Staph. aureus |
16 |
| Staph. epidermidis |
32 |
| Strept. pneumoniae |
4 |
| Strept. pyogenes |
32 |
| Bac. anthracis |
5 (13.5) |
| Vi khuẩn Gram - |
|
| E. coli |
> 128 |
| Enterobacter |
16 |
| Klebsiella pneumoniae |
> 128 |
| Klebsiella ssp. |
4 |
| Serratia marcescens |
> 128 |
| Shigella sonnei |
4 |
| Haemophilus influenzae |
20 |
| Pseudomonas |
128 |
Thử nghiệm in vitro cho thấy sulfacetamide có
nồng độ ức chế tối thiểu (MIC90) như sau :
Các vi khuẩn nhạy cảm (MIC90 < 1-100
mg/ml)
:
Staph. aureus
Streptococcus pneumoniae
Streptococcus pyogenes
Corynebacterium diphteriae
Haemophilus influenzae
Neisseria gonorrhoeae và N. meningitidis
Các vi khuẩn nhạy trung gian (MIC90 <
100-350 mg/ml)
:
Proteus mirabilis
Các vi khuẩn đề kháng (MIC90 350
mg/ml)
:
Staphylococcus epidermidis
Streptococcus viridans
Seratia marcescens
Pseudomonas aeruginosa
Escherichia coli
Klebsiella pneumoniae
Kháng thuốc đối với sulfonamides khá phổ biến
và vào khoảng hơn 20% các vi khuẩn, bao gồm Streptococcus và Neisseria
meningitidis. Sự đề kháng này là do đột biến tự nhiên hay do sự truyền
plasmides.
Spersacet C chứa Hydroxypropylmethylcellulose
có tác dụng làm tăng độ nhớt của thuốc và sẽ kéo dài thời gian thuốc lưu lại
trên giác mạc.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Thử nghiệm trên động vật và kinh nghiệm lâm
sàng cho thấy chloramphenicol ngấm hoàn toàn qua giác mạc và trong tiền phòng,
nồng độ hiệu quả về mặt điều trị đạt được sau khi nhỏ thuốc chỉ 15-30 phút. Thời
gian bán hủy là 3-5 giờ. Ở mắt viêm, thời gian thuốc lưu lại có thể ngắn hơn
nhiều.
Vì sulfacetamide cũng ngấm tốt qua giác mạc,
nên nồng độ hiệu quả về mặt điều trị cũng đạt được trong thủy dịch và duy trì
nhiều giờ sau một lần nhỏ thuốc.
Hiện tại, chưa có số liệu về mức độ hấp thu vào
toàn thân.
CHỈ ĐỊNH
Nhiễm trùng phần trước của mắt (giác mạc, kết
mạc, bồ đào mạc trước), mí mắt, và của hệ thống dẫn nước mắt.
Dự phòng nhiễm trùng trước và sau phẫu thuật,
sau khi bỏng hoá chất và các loại bỏng khác.
Dùng bơm rửa hệ thống dẫn nước mắt với mục đích
điều trị hay dự phòng.
Chloramphenicol được chỉ định khi tác nhân gây
nhiễm trùng đề kháng với các kháng sinh khác (xem Thận trọng lúc dùng).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với các thành phần, dị ứng với
sulfonamides và sulphonyl urea ;
Hồng ban xuất tiết đa dạng (ngay cả trong tiền
sử bệnh) ;
Bệnh về máu nặng do suy tủy xương (loạn tạo máu
với giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, bệnh toàn tủy xương, hay vàng da tán
huyết) ; bệnh gan và thận nặng ; rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp ;
Thiếu men glucose-6-dehydrogenase di truyền
trong hồng cầu, hay bất thuờng về hemoglobine như Hb Cologne, hoặc Hb Zurich.
Không được dùng Spersacet C cho trẻ sơ sinh hay
trẻ còn nhỏ.
Lưu ý đối với bệnh nhân mang kính tiếp xúc
:
Không nên mang kính tiếp xúc trong khi có nhiễm
trùng mắt.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Nếu tình trạng mắt không cải thiện sau 7-8 ngày
điều trị, cần cân nhắc chọn lựa một biện pháp điều trị khác. Không nên dùng
Spersacet C lâu quá 10 ngày. Chloramphenicol có nguy cơ gây thiếu máu bất sản
hay các loạn sản máu khác. Vì thế, cần phải cân nhắc đánh giá lợi hại khi dùng
cho từng bệnh nhân. Chỉ nên dùng thuốc này khi các biện pháp điều trị khác không
hiệu quả hay có chống chỉ định.
Cần thận trọng trong trường hợp có rối loạn
chức năng tuyến giáp, gan, thận nhẹ, nhạy cảm với kháng sinh sulphonyl urea và
với thuốc lợi tiểu có nguồn gốc từ sulfonamides.
Tiếp xúc với tia cực tím và ánh sáng thấy được
với cường độ mạnh sau khi uống sulfonamides có thể gây nhạy cảm với ánh sáng.
Trong khi điều trị, nếu có đau họng hay triệu chứng cảm cúm thì phải làm xét
nghiệm máu. Trong 1 vài trường hợp riêng lẻ có thể xảy ra cận thị thoáng qua. Do
vậy, trong vòng 30 phút sau khi nhỏ thuốc, không nên lái xe hay vận hành máy.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Dùng đồng thời với PAB, cũng như PAB-esters (có
tính giảm đau), hay gentamicin trong điều trị các xuất tiết mủ sẽ làm giảm hiệu
quả của thuốc.
Không nên dùng đồng thời chloramphenicol với
các thuốc diệt khuẩn (penicillin, cephalosporin, gentamicin, tetracyclin,
polymyxin B, vancomycin hoặc sulphadiazine). Cũng không nên dùng đồng thời với
các thuốc điều trị toàn thân có tác dụng phụ trên hệ tạo máu, các thuốc
sulphonylurea, dẫn xuất của coumarin, hydantoin và methotrexate.
Ảnh hưởng đến sự gắn của protein huyết tương
vào sulfacetamide và vào các chất khác. Tăng cường tác dụng của các chất chống
đông, thuốc hạ đường huyết uống dẫn xuất từ sulphonyl urea, diphenhydantoin,
methotrexate và thiopenthal. Dùng đồng thời với probenecid, indomethacin,
phenylbutazon, salicylates, và sulfinpyrazone sẽ tăng cường tác dụng của
sulfacetamide.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Cảm giác xót nhẹ hay mờ mắt trong thời gian
ngắn ngay sau khi nhỏ thuốc.
Phản ứng dị ứng dưới dạng chàm mí mắt ở một số
hiếm trường hợp.
Điều trị với sulfonamide thỉnh thoảng có thể
gây : các triệu chứng về dạ dày ruột như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phản ứng dị
ứng, ban xuất huyết, bệnh da nhạy cảm với ánh sáng, hồng ban nút, hội chứng
Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, viêm da tróc vẩy, sốt do thuốc, nhức đầu, đau
khớp, và bệnh gan ứ mật trong một số hiếm trường hợp. Trong một vài trường hợp
riêng lẻ đã xảy ra các tình trạng sau : loạn sản máu với giảm bạch cầu, tiểu
cầu, xuất huyết chấm, không có bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu
bất sản, hoại tử gan khu trú hay lan tỏa, tinh thể niệu, Lupus ban đỏ hệ thống
và viêm da cơ, mảng giác mạc trắng trong hội chứng khô mắt. Tím do
sulphhemoglobinemia hay methemoglobinemia chỉ xảy ra trong trường hợp có thiếu
bẩm sinh men glucose-6-phosphate dehydrogenase trong hồng cầu hay trong trường
hợp bất thường hemoglobin như Hb Cologne hay Hb Zurich. Cận thị thoáng qua xảy
ra ở một số hiếm trường hợp.
Nhỏ mắt thuốc Spersacet C có thể gây kích thích
vị giác.
Viêm dây thần kinh sau khi dùng chloramphenicol
nhỏ tại chỗ đã được mô tả trong một vài trường hợp riêng lẻ, tuy nhiên sẽ hồi
phục khi ngưng thuốc.
Loạn sản máu bất hồi phục một phần (thiếu máu
bất sản, giảm 3 dòng tế bào máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, không có bạch cầu
hạt) đã xảy ra ở một vài trường hợp riêng lẻ sau điều trị bằng chloramphenicol
nhỏ mắt. Tuy nhiên, độ nặng và thời điểm xuất hiện không tương quan với liều
dùng cao và thường xuyên trong các thử nghiệm này.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG