Cơ chế tác dụng :
Cefaclor là một cephalosporin diệt khuẩn và
cũng như các cephalosporin khác, nó ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nó
axyl hóa các enzym transpeptidase gắn kết với màng vì vậy ngăn ngừa sự liên kết
chéo của peptidoglycan cần thiết cho sự vững chắc và độ bền của thành tế bào vi
khuẩn.
Phổ kháng khuẩn :
Phổ kháng khuẩn của cefaclor bao gồm các vi
khuẩn sau :
Staphylococci (coagulase dương tính, coagulase
âm tính và những chủng sinh penicillinase), Streptococcus pyogenes,
Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis bao gồm những chủng sinh
b-lactamase,
Haemophilus influenzae bao gồm những chủng sinh
b-lactamase,
Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp., Neisseria gonorrhoea.
Thử nghiệm tính nhạy cảm : Thử nghiệm về tính
nhạy cảm bằng phương pháp dùng đĩa kháng sinh theo Hội Đồng Quốc Gia về các tiêu
chuẩn xét nghiệm dùng cho lâm sàng (NCCL), đưa ra các tiêu chuẩn về đường kính
vùng đối với cefaclor như sau :
<= 14 mm : kháng thuốc
15-17 mm : nhạy cảm trung bình
>= 18 mm : nhạy cảm
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Đối với dạng Keflor viên nang, bột pha hỗn
dịch và Keflor Distab :
Cefaclor dung nạp tốt qua đường uống. Sự hiện
diện của thức ăn có thể làm chậm sự hấp thu nhưng lượng hấp thu thì không thay
đổi. Nồng độ huyết thanh 6 mg/l và 13 mg/l được ghi nhận sau khi uống lần lượt
250 mg và 500 mg cefaclor. Nồng độ đỉnh huyết thanh được ghi nhận từ 0,5 đến 1
giờ. Khoảng 25% thuốc kết nối với protein. Cefaclor phân bố rộng đến khắp cơ
thể. Thuốc thải trừ nhanh qua thận, 85% liều qua nước tiểu dưới dạng không đổi
trong 2 giờ. Thời gian bán hủy trong huyết tương của cefaclor khoảng 30 phút đến
1 giờ.
Đối với dạng Keflor MR :
Sau liều uống Keflor MR, thuốc được hấp thu tốt
qua đường tiêu hóa, chủ yếu nhờ cơ chế khuếch tán thụ động. Keflor MR có thời
gian bán hủy huyết thanh khoảng 0,7 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax)
sau liều uống Keflor MR khi đói vào khoảng 4,75
mg/ml sau
khoảng 2 giờ. Nếu uống khi no, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương bị
chậm đến hơn 3 giờ, và Cmax cũng giảm xuống (4,36
mg/ml).
Vì vậy, nên uống Keflor MR khi đói.
Đối với cefaclor (phóng thích chậm) nồng độ
trong máu được duy trì lâu hơn so với cefaclor dạng phóng thích tức thì. Sự tuân
thủ của bệnh nhân đối với cefaclor phóng thích chậm tốt hơn.
Thời gian lưu trung bình (MRT) nghĩa là thời
gian trung bình thuốc hiện diện trong cơ thể được kéo dài 50% đối với cefaclor
(phóng thích chậm) so với cefaclor phóng thích tức thì, giúp cefaclor có thể
được uống 2 lần trong ngày thay vì 3 lần như dạng phóng thích tức thì.
Khoảng 25% cefaclor được gắn kết với protein
huyết tương. Cefaclor được phân bố rộng rãi trong cơ thể, với nồng độ cao ở dịch
tai giữa, dịch xoang và chất tiết khí quản. Thuốc đi qua nhau thai, và được tiết
rất ít qua sữa.
Cefaclor không bị chuyển hóa ở gan, và người ta
không phát hiện thấy các sản phẩm chuyển hóa của cefaclor. Trong 2 giờ đầu sau
khi uống thuốc, khoảng 38-54% thuốc được phát hiện trong nước tiểu, và sau 8 giờ
từ khi uống thuốc, khoảng 85% thuốc được bài tiết qua nước tiểu ở dạng không
chuyển hóa.
CHỈ ĐỊNH
Được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau
đây gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm :
Viêm phế quản cấp và đợt cấp viêm phế quản
mạn do S. pneumoniae, Haemophilus influenzae, (bao gồm những chủng sinh
b-lactamase),
Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng sinh
b-lactamase)
và S. aureus.
Viêm phổi do S. pneumoniae, Haemophilus
influenzae (bao gồm những chủng sinh b-lactamase)
và Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng sinh
b-lactamase).
Viêm tai giữa cấp, viêm họng, viêm amydan và
viêm xoang do S. pyogenes, S. pneumoniae, Haemophilus influenzae, S. aureus
(bao gồm những trường hợp kháng amoxicillin).
Nhiễm khuẩn tiết niệu do E. coli,
Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và S. saprophyticus.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm do S. aureus, S.
epidermidis và S. pyogenes.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tổng quát :
Cần thận trọng cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích
khi chỉ định cho các bệnh nhân có tiền sử rối loạn chảy máu, viêm loét đại
tràng, viêm ruột khu trú hoặc viêm đại tràng màng giả.
Phải ngưng dùng ở những bệnh nhân có phản ứng
dị ứng với thuốc, và cần được điều trị thích hợp với các thuốc tăng áp loại
amine, kháng histamine hay corticosteroide.
Dùng Keflor kéo dài có thể làm cho các vi khuẩn
không nhạy cảm phát triển quá mức.
Tính sinh ung thư và đột biến :
Chưa có bằng chứng nào cho thấy cefaclor gây ra
ung thư và đột biến.
Khả năng sinh sản :
Các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm tra ở người
chưa được tiến hành. Tuy nhiên các nghiên cứu trên động vật cho thấy cefaclor
không ảnh hưởng lên khả năng sinh sản.
Sử dụng trong nhi khoa :
Chuyển hóa và/hoặc thanh thải qua thận của
cephalosporin thấp hơn dẫn đến thời gian bán hủy kéo dài đã được ghi nhận ở trẻ
sơ sinh.
Các nghiên cứu đầy đủ về mối liên hệ giữa tuổi
và tác dụng của cefaclor chưa được tiến hành ở trẻ sinh thiếu tháng và trẻ dưới
một tháng tuổi. Tuy nhiên, các ảnh hưởng đặc hiệu trên nhi khoa cho đến nay chưa
được ghi nhận ở trẻ một tháng tuổi hoặc lớn hơn.
Sử dụng trong lão khoa :
Cho đến nay chưa ghi nhận được ảnh hưởng đặc
hiệu nào trên lão khoa khi dùng cephalosporin ở người lớn tuổi. Tuy nhiên ở bệnh
nhân lớn tuổi thường có giảm chức năng thận liên quan đến tuổi nên có thể cần
điều chỉnh liều và/hoặc khoảng cách giữa liều nếu chỉ định cephalosporin cho các
bệnh nhân này.
Sử dụng trong nha khoa :
Điều trị cephalosporin kéo dài có thể dẫn đến
phát triển Candida albicans quá mức, dẫn đến nấm candida miệng.
Sử dụng ở bệnh nhân suy gan/ suy thận :
Vì cefaclor không chuyển hóa ở gan, không cần
điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Tuy nhiên, liều dùng phải được giảm ở bệnh
nhân suy thận.
LÚC CÓ THAI
Thuốc kháng đông, coumarin hoặc các dẫn xuất
indandione hoặc Heparin và chất tiêu huyết : Cephalosporin có thể ức chế sự
tổng hợp vitamin K bằng cách ức chế khuẩn chí trong lòng ruột. Cần điều trị dự
phòng bằng vitamin K khi dùng kéo dài một trong các thuốc này ở các bệnh nhân
suy dinh dưỡng và bệnh nặng.
Probenecid : Probenecid làm chậm sự bài
tiết cefaclor.
Sự hấp thu của Keflor MR giảm nếu dùng chung
với các thuốc kháng acid có chứa aluminium hydroxide hay magnesium hydroxide
trong vòng 1 giờ.
Thay đổi các giá trị xét nghiệm :
Test Coombs (antiglobulin) : Phản ứng
Coombs dương tính thường xảy ra ở các bệnh nhân dùng liều lớn cephalosporin ;
tán huyết ít khi xảy ra nhưng đã được ghi nhận ; thử nghiệm cũng dương tính ở
trẻ sơ sinh có mẹ dùng cephalosporin trước lúc sinh.
Glucose niệu : Cefaclor có thể làm
glucose niệu dương tính giả hoặc tăng cao giả tạo khi thử nghiệm dùng sulfate
đồng (Benedict's, Fehling's, hoặc viên Clinitest). Các xét nghiệm tìm glucose
bằng phương pháp lên men như Clinistix và Tes-Tape thì không bị ảnh hưởng.
Thời gian prothrombin (PT) : Cefaclor có
thể ức chế sự tổng hợp vitamin K do ức chế khuẩn chí trong lòng ruột. Do đó thời
gian prothrombin có thể kéo dài.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Tiêu hóa : Buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm
đại tràng màng giả, tăng nhẹ SGOT, SGPT hay phosphatase kiềm.
Huyết học : Tăng thoáng qua lympho, tăng
bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết và giảm bạch cầu đa nhân có
hồi phục.
Thận : Tăng nhẹ creatinine huyết thanh,
BUN hay bất thường kết quả phân tích nước tiểu, viêm thận kẽ có hồi phục.
Thần kinh trung ương : Kích động, mất
ngủ, lú lẫn, giảm trương lực, chóng mặt, ngủ gà.
Các phản ứng quá mẫn : Ngứa, nổi mề đay,
các phản ứng giống như bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử
thượng bì.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Keflor viên nang, Kelfor hạt pha hỗn dịch,
Keflor Distab :
Người lớn :
250 - 500 mg mỗi 8 giờ. Liều cao nhất là 4
g/ngày.
Trẻ em :
Trẻ dưới 1 tháng : Liều lượng chưa được nghiên
cứu.
Trẻ dưới 1 tuổi : 62,5 mg uống 3 lần/ngày.
Trẻ 1 - 5 tuổi : 125 mg uống 3 lần/ ngày.
Trẻ trên 5 tuổi : 250 mg uống 3 lần/ngày.
Cách dùng :
Keflor viên nang : Nuốt thuốc với một ít nước.
Kelfor hạt pha hỗn dịch : Pha thuốc theo hướng
dẫn trong toa.
Kelfor Distab : Hòa tan viên thuốc trong 1 thìa
đầy nước (5 ml) trước khi uống.
Kelfor MR :
Người lớn : Đối với nhiễm khuẩn nhẹ và
trung bình : Một viên Keflor MR 2 lần mỗi ngày.
Đối với nhiễm khuẩn nặng : 2 viên Keflor MR 2
lần mỗi ngày.
Cần uống thuốc khi đói vì thức ăn làm giảm sinh
khả dụng của thuốc. Uống nguyên cả viên.
Người lớn tuổi : Không cần điều chỉnh
liều nếu chức năng thận bình thường.
Thời gian điều trị tuỳ thuộc vào loại nhiễm
khuẩn, thay đổi từ 7 tới 10 ngày.
QUÁ LIỀU
Sau khi uống quá liều, bệnh nhân có các triệu
chứng buồn nôn, ói, đau thượng vị và tiêu chảy. Điều trị triệu chứng và nâng đỡ,
bao gồm duy trì khí đạo, làm khí máu và điện giải đồ huyết thanh. Có thể dùng
than hoạt, vì nó giúp làm giảm hấp thu cefaclor. Không nên dùng lợi tiểu mạnh,
thẩm phân phúc mạc, chạy thận nhân tạo hoặc lọc máu với than hoạt để điều trị
quá liều.
BẢO QUẢN
Keflor viên nang, Keflor Distab và Kelfor MR
: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25oC, tránh ẩm.
Hỗn dịch : Bảo quản trong các bao bì kín
ở nhiệt độ không quá 25oC, tránh ẩm. Sau khi pha, hỗn dịch còn tác
dụng sau 14 ngày nếu được bảo quản trong tủ lạnh.