Thuốc này không được dùng trong những trường
hợp sau :
- Tăng cảm với một trong những thành phần của
thuốc.
- Tăng calci huyết hoặc tăng calci niệu.
- Sỏi thận.
- Phối hợp với levodopa, vì trong thành phần có
pyridoxine.
- Phénylcétone-niệu vì thuốc có chứa aspartam.
- Sỏi thận khi dùng liều vitamine C quá 1 g.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG
LÚC DÙNG
Cần phải tính đến lượng calci (49 mg và 24,5
mg), magnesium (29,6 mg và 14,8 mg) và kali (20,6 mg và 10,3 mg) trong mỗi gói.
Trong trường hợp người có chế độ ăn giảm
glucide hoặc mắc bệnh tiểu đường, cần phải tính đến lượng saccharose (1,3 g và
0,68 g) có trong mỗi gói vào khẩu phần ăn hàng ngày.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
- Liên quan đến sự hiện diện của pyridoxine,
chống chỉ định phối hợp với levodopa.
- Do có hiện diện của calcium, trong trường hợp
có phối hợp với tétracycline đường uống, nên cách khoảng ít nhất 2 giờ giữa các
lần dùng thuốc.
- Digitalis : Nguy cơ loạn nhịp.
- Phối hợp cần lưu ý khi dùng với thuốc lợi
tiểu thiazide : nguy cơ tăng calci huyết do giảm đào thải calcium qua nước tiểu.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Liều lượng :
Gói 3 g :
Chỉ dành cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.
Hai gói mỗi ngày, chia làm 2 lần, hòa tan thuốc
vào một ít nước, tốt nhất là nên uống trong bữa ăn sáng hoặc ăn trưa.
Gói 1,5 g :
Chỉ dành cho trẻ em trên 6 tuổi.
1 đến 3 gói mỗi ngày, hòa tan vào một ít nước,
tốt nhất là nên uống vào trước bữa ăn sáng hoặc ăn trưa.
Vì thuốc có chứa vitamine C, do đó không nên
uống thuốc vào lúc chiều tối.
Cách dùng :
Đường uống.
Hòa tan bột trong gói vào một cốc nước trước
khi uống.
Thời gian điều trị :
Không kéo dài quá 4 tuần.
BẢO QUẢN