Zyrtec có tác động đối kháng mạnh, kéo dài, và
đặc biệt chọn lọc trên các thụ thể H1.
Zyrtec làm giảm đáng kể đáp ứng hen suyễn đối
với histamine. Zyrtec ức chế sự di chuyển ở mô của các tế bào viêm ái éosine
trong một vài chứng nổi mề đay.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng của
Zyrtec trên hệ thần kinh trung ương không khác so với placébo. Điều này cũng
được ghi nhận trong các khảo sát điện não đồ, các test tâm thần và các test trên
sự tập trung.
Mặt khác, Zyrtec không gây tác động kháng
cholinergique cũng như tác động kháng sérotoninergique.
Thuốc không gây buồn ngủ và không bị hỏng hoạt
tính gây bởi rượu.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Sau khi uống với liều 10 mg Zyrtec, nồng độ
tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ.
- Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 11
giờ.
- Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận.
- Zyrtec gắn kết mạnh với protéine huyết tương.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng :
Trên đường hô hấp :
- viêm mũi dị ứng không theo mùa, sổ mũi cơn
không theo mùa,
- viêm mũi theo mùa và bệnh phấn hoa, sổ mũi
mùa ;
Ngoài da :
- các bệnh da gây ngứa do dị ứng,
- nổi mề đay mãn tính,
- bệnh da vẽ nổi do lạnh ;
Mắt :
- viêm kết mạc dị ứng,
- viêm mũi-kết mạc với ngứa mắt ;
- phù Quincke (sau khi đã điều trị sốc).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dạng viên 10 mg : dùng cho người lớn và
trẻ em trên 12 tuổi.
Trong đa số trường hợp, liều hàng ngày được đề
nghị là 10 mg, uống một lần duy nhất.
Dạng dung dịch uống : dùng cho trẻ 12
tuổi trở xuống.
< 6 tuổi : 5 mg mỗi ngày.
6-12 tuổi : 10 mg mỗi ngày.
QUÁ LIỀU