Cơ chế tác dụng
Fexofenadine, chất chuyển hóa của terfenadine,
là một chất kháng histamine có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1
ngoại biên. Fexofenadine ức chế sự co phế quản gây nên do kháng nguyên ở chuột
lang nhạy cảm, và ức chế sự tiết histamine từ dưỡng bào màng bụng của chuột
cống. Trên động vật thí nghiệm, không thấy có tác dụng kháng cholinergic hoặc ức
chế thụ thể a
1-adrenergic.
Hơn nữa, không thấy có tác dụng an thần hoặc
các tác dụng khác trên hệ thần kinh trung ương.
Nghiên cứu trên loài chuột cống về sự phân bố ở
mô của fexofenadine có đánh dấu, cho thấy thuốc này không vượt qua hàng rào
máu-não.
Dược lực
Mề đay và phản ứng ban đỏ
Nghiên cứu mề đay và phản ứng ban đỏ do
histamine gây nên ở da người sau khi uống liều duy nhất và liều 2 lần mỗi ngày
20 mg và 40 mg fexofenadine chlorhydrate, nhận thấy thuốc có tác dụng kháng
histamine sau 1 giờ, đạt hiệu lực cao nhất sau 2-3 giờ, và tác dụng vẫn còn sau
12 giờ. Không thấy có dấu hiệu lờn thuốc sau 28 ngày dùng thuốc.
Tác dụng trên khoảng QTc
Ở loài chó (10 mg/kg/ngày, uống trong 5 ngày)
và loài thỏ (10 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 1 giờ), Fexofenadine không kéo dài
khoảng QTc với nồng độ trong huyết tương gấp 28 lần (ở chó) và 63 lần (ở thỏ) so
với nồng độ điều trị ở huyết tương người (dựa vào liều 60 mg 2 lần mỗi ngày).
Không ghi nhận tác dụng của thuốc này trên dòng điện qua kênh Ca2+ và
kênh K+, hoặc không ghi nhận ảnh hưởng đến sự kéo dài hiệu điện thế
tác dụng ở tế bào cơ chuột lang, hoặc tới dòng Na+ ở tế bào cơ của
chuột cống mới sinh, hoặc tới kênh K+ ở tim người với nồng độ tới 1 x
10-5 M Fexofenadine. Nồng độ này ít nhất gấp 32 lần nồng độ trong
huyết tương có tác dụng điều trị ở người (dựa vào liều fexofenadine chlorhydrate
60 mg, 2 lần mỗi ngày).
Nhận xét trên 714 người bệnh viêm mũi dị ứng
uống viên nang fexofenadine chlorhydrate với liều 60-240 mg, uống 2 lần mỗi ngày
trong 2 tuần liền, hoặc trên 40 người khỏe mạnh tình nguyện uống thuốc này (dạng
dung dịch) với liều lên tới 400 mg, 2 lần mỗi ngày, trong 6 ngày, không thấy có
sự gia tăng có ý nghĩa thống kê của khoảng QTc so với placebo.
Nghiên cứu lâm sàng
Trong 3 thử nghiệm, kéo dài 2 tuần lễ, đa trung
tâm, theo phương pháp ngẫu nhiên, mù kép, có kiểm soát placebo, ở người bệnh
12-68 tuổi có viêm mũi dị ứng (n = 1634), thấy fexofenadine chlorhydrate, uống
60 mg 2 lần mỗi ngày, làm giảm rõ rệt tổng số điểm của các triệu chứng (tổng số
các điểm của mỗi triệu chứng hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và
họng, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt) so sánh với placebo.
Có giảm rõ rệt có ý nghĩa thống kê điểm của các
triệu chứng dị ứng sau khi uống liều đầu tiên 60 mg, với tác dụng duy trì suốt
12 tiếng. Nói chung, tổng số điểm các triệu chứng không giảm thêm nếu có tăng
liều Fexofenadine tới 240 mg 2 lần mỗi ngày. Mặc dù số đối tượng trong một số
phân nhóm nghiên cứu còn ít, không có khác biệt đáng kể về tác dụng của
fexofenadine chlorhydrate giữa các nhóm nghiên cứu theo giới tính, tuổi, chủng
tộc.
Cho bệnh nhân viêm mũi dị ứng đã tiếp xúc với
phấn cỏ lưỡi chó uống liều duy nhất 60 mg fexofenadine chlorhydrate, thời gian
bắt đầu có tác dụng làm giảm tổng số điểm các triệu chứng, trừ triệu chứng nghẹt
mũi, là 60 phút so với placebo.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Ở những người đàn ông tình nguyện khỏe mạnh,
sau khi uống liều duy nhất 2 viên 60 mg, fexofenadine chlorhydrate được hấp thu
nhanh với thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 2,6
giờ. Ở những người khỏe mạnh, sau khi uống liều duy nhất dung dịch chứa 60 mg,
nồng độ trung bình trong huyết thanh là 209 ng/ml. Khi người tình nguyện khỏe
mạnh dùng nhiều liều liên tiếp fexofenadine chlorhydrate (dung dịch uống 60 mg,
mỗi 12 giờ, và uống 10 liều như vậy), nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương
là 286 ng/ml. Uống liều 120 mg mỗi lần, dùng 2 lần mỗi ngày, thì Fexofenadine sẽ
có dược động học tuyến tính. Mặc dù độ sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang
fexofenadine chlorhydrate chưa rõ, nhưng viên nang có độ sinh khả dụng tương
đương với dung dịch uống. Thời gian bán hủy trung bình của Fexofenadine là 14,4
giờ sau khi uống 60 mg, 2 lần mỗi ngày, ở người tình nguyện bình thường.
Những nghiên cứu ở người cho thấy sau khi uống
fexofenadine chlorhydrate đánh dấu bằng 14C, tìm thấy khoảng 80%
trong phân và 11% trong nước tiểu. Khoảng 5% tổng liều được chuyển hóa. Vì chưa
xác định được độ sinh khả dụng tuyệt đối của fexofenadine chlorhydrate, nên chưa
rõ thành phần thải trừ qua phân là thuốc không được hấp thu hay là do sự thải
qua mật.
Dược động học của fexofenadine chlorhydrate ở
người bệnh viêm mũi dị ứng cũng giống như ở người khỏe mạnh. Nồng độ đỉnh của
Fexofenadine trong huyết tương giống nhau ở thiếu niên (12-16 tuổi) và người
trưởng thành.
60-70% Fexofenadine gắn vào protein huyết
tương, chủ yếu gắn vào albumin và a1-acid
glycoprotein.
Những đối tượng đặc biệt
Cho uống liều duy nhất 80 mg fexofenadine
chlorhydrate, và so sánh dược động học của thuốc này ở những đối tượng đặc biệt
(về tuổi tác, suy gan, suy thận) với những người bình thường khỏe mạnh. Trong
khi thể trọng tương đối đồng đều giữa các nhóm, thì các đối tượng đặc biệt lại
già hơn những người tình nguyện trẻ, khỏe mạnh nhiều. Vì lẽ đó, tác động của
tuổi tác có thể làm sai lệch sự khác biệt về dược động học ở một số đối tượng
đặc biệt.
Ảnh hưởng của tuổi tác
Ở người cao tuổi (>= 65 tuổi), 99% có nồng độ
đỉnh của Fexofenadine trong huyết tương cao hơn ở người tình nguyện bình thường
(< 65 tuổi). Thời gian bán hủy trung bình giống như ở người tình nguyện khỏe
mạnh.
Người suy thận
Ở những người suy thận nhẹ (độ thanh thải
creatinine 41-80 ml/phút) tới nặng (độ thanh thải creatinine 11-40 ml/phút) nồng
độ đỉnh của Fexofenadine trong huyết tương lớn hơn (87% và 111%) so với ở người
tình nguyện khỏe mạnh ; thời gian bán hủy trung bình ở những đối tượng suy thận
trên cũng dài hơn (59% và 72%) so với người khỏe mạnh.
Nồng độ đỉnh của Telfast trong huyết tương
người thẩm phân (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút) cao hơn (82%) và thời
gian bán hủy dài hơn (31%) so với ở người tình nguyện khỏe mạnh. Dựa vào sự tăng
độ khả dụng sinh học và thời gian bán hủy, nên dùng liều duy nhất 60 mg/24 giờ,
lúc khởi đầu dùng thuốc ở người suy thận (xin đọc phần "Liều lượng và cách
dùng").
Người suy gan
Dược động học của fexofenadine chlorhydrate ở
người suy gan không khác nhiều so với ở người khỏe mạnh.
Ảnh hưởng của giới tính
Qua nhiều thử nghiệm, không có khác biệt giữa
giới nam và nữ về dược động học của Fexofenadine.
CHỈ ĐỊNH
Tác dụng gây ung thư, biến dị, ảnh hưởng
đến sự sinh sản
Tiềm năng gây ung thư và độc tính trên sự sinh
sản của fexofenadine chlorhydrate được đánh giá bằng cách dùng những nghiên cứu
về terfenadine với sự tiếp xúc Fexofenadine thích hợp (dựa vào giá trị "diện
tích dưới đường cong" (AUC) trong huyết tương). Không thấy có tác dụng gây ung
thư ở chuột nhắt và chuột cống uống liều hàng ngày 50 và 150 mg/kg terfenadine
trong 18 và 24 tháng : những liều này phản ánh giá trị AUC trong huyết tương của
Fexofenadine gấp 4 lần giá trị điều trị trên người (dựa vào liều fexofenadine
chlorhydrate 60 mg, 2 lần mỗi ngày).
Thử nghiệm in-vitro (dùng test CHO/HGPRT gây
đột biến trội, hoặc thử nghiệm về sự sai lạc nhiễm sắc thể của lympho bào chuột
cống và thử nghiệm in-vivo (thử nghiệm vi nhân của tủy xương chuột nhắt), không
thấy fexofenadine chlorhydrate gây biến dị.
Trong những nghiên cứu trên khả năng sinh sản
của chuột cống, sự giảm thụ tinh (phụ thuộc liều lượng) và tăng thất thoát sau
khi thụ tinh được nhận thấy qua liều uống >= 150 mg/kg terfenadine ; những liều
này tạo giá trị AUC trong huyết tương của Fexofenadine >= 3 lần so với giá trị
điều trị ở người (dựa vào liều Fexofenadine mỗi lần 60 mg, dùng 2 lần/24 giờ).
Có thai
Tác dụng gây quái thai : Loại C. Không
thấy terfenadine gây quái thai ở chuột cống và thỏ uống liều tới 300 mg/kg. Liều
này tạo giá trị AUC của Fexofenadine trong huyết tương gấp 4 và 37 lần giá trị
điều trị ở người (dựa vào liều fexofenadine chlorhydrate 60 mg, 2 lần mỗi ngày).
Chưa có nghiên cứu thích hợp và có kiểm soát
chặt trên phụ nữ mang thai. Khi mang thai chỉ nên dùng fexofenadine chlorhydrate
nếu lợi ích điều trị hơn hẳn những nguy cơ có thể gặp đối với thai.
Tác dụng không gây quái thai
Liều >= 150 mg/kg terfenadine làm giảm sự tăng
cân chó con, giảm tỷ lệ sống ở chuột cống. Với liều này, giá trị AUC của
Fexofenadine trong huyết tương >= 3 lần giá trị điều trị ở người (dựa vào liều
fexofenadine chlorhydrate 60 mg, 2 lần mỗi ngày).
Thời kỳ cho con bú
Chưa có nghiên cứu thích hợp và có kiểm soát
chặt trên phụ nữ cho con bú. Vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa người, nên
cần thận trọng khi dùng fexofenadine chlorhydrate ở phụ nữ cho con bú.
Dùng cho trẻ em
Chưa xác định được độ an toàn và hiệu lực của
Telfast ở bệnh nhi dưới 12 tuổi. Qua thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát chặt chẽ ở
bệnh nhân viêm mũi dị ứng, tổng số 205 bệnh nhân tuổi 12-16, uống liều 20 mg-240
mg, 2 lần mỗi ngày trong 2 tuần. Những tác dụng ngoại ý ở nhóm này cũng tương
đương với ở nhóm trên 16 tuổi.
Dùng cho người cao tuổi
Thử nghiệm so sánh với placebo, 42 bệnh nhân,
tuổi 60-68, uống liều 20 mg - 240 mg Fexofenadine, 2 lần mỗi ngày, trong 2 tuần
liền. Những tác dụng ngoại ý ở nhóm này tương đương với ở nhóm dưới 60 tuổi.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Ở 2 nghiên cứu riêng rẽ, uống fexofenadine
chlorhydrate 120 mg 2 lần mỗi ngày (gấp đôi liều khuyến cáo) phối hợp với
erythromycine 500 mg mỗi 8 giờ hoặc ketoconazole 400 mg liều duy nhất trong 24
giờ ở điều kiện ổn định trên người tình nguyện bình thường khỏe mạnh (n = 24 ở
mỗi nghiên cứu). Kết quả không nhận thấy có sự khác biệt về tác dụng có hại hoặc
về khoảng QTc ở điện tim ở người dùng Fexofenadine đơn thuần hoặc phối hợp với
erythromycin hoặc ketoconazole.
Bảng sau đây tóm tắt các kết quả nghiên cứu kể
trên :
Tác dụng trên dược động học của Fexofenadine
ở trạng thái ổn định sau 7 ngày dùng phối hợp với Fexofenadine Chlorhydrate 120
mg mỗi 12 giờ (gấp đôi liều khuyến cáo) trên người tình nguyện khỏe mạnh (n =
24)
| Thuốc phối hợp |
Cmax (Nồng độ đỉnh trong huyết
tương) |
Diện tích dưới đường cong (0-12 giờ) (nới
rộng sự tiếp xúc tổng thể) |
| Erythromycin (500 mg mỗi 8 giờ) |
+82% |
+109% |
| Ketoconazole (400mg một lần mỗi ngày) |
+135% |
+164% |
Chưa rõ cơ chế của những tương tác trên, và
tiềm năng tương tác với các thuốc chống nấm khác nhóm azole hoặc với kháng sinh
nhóm macrolid chưa được nghiên cứu. Những thay đổi về nồng độ trong huyết tương
này đều nằm trong giới hạn của nồng độ trong huyết tương đạt được trong những
thử nghiệm lâm sàng thích hợp và có kiểm soát tốt.
Fexofenadine không có ảnh hưởng trên dược động
học của erythromycin hoặc của ketoconazole.
Thuốc kháng acid chứa gel aluminium hay
magnesium làm giảm độ sinh khả dụng của fexofenadine chlorhydrate.
Không có tương tác giữa Fexofenadine và
omeprazole.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Thử nghiệm trên lâm sàng có so sánh với
placebo, gồm 2461 bệnh nhân uống fexofenadine chlorhydrate với liều 20 mg-240
mg, 2 lần mỗi ngày, thấy những phản ứng có hại tương đương ở nhóm uống thuốc và
nhóm placebo. Những phản ứng gặp phải, kể cả buồn ngủ, không phụ thuộc liều
lượng và cũng tương tự giữa các phân nhóm được chia theo giới tính, tuổi và dân
tộc. Tỷ lệ phần trăm bệnh nhân bỏ thuốc sớm vì tác dụng ngoại ý là 2,2% đối với
fexofenadine chlorhydrate so với 3,3% đối với placebo. Tất cả những tác dụng
ngoại ý được ghi nhận ở hơn 1% bệnh nhân uống fexofenadine chlorhydrate với liều
mỗi ngày được khuyến cáo (60 mg, 2 lần mỗi ngày) và thuờng gặp ở nhóm dùng
Fexofenadine hơn là ở nhóm dùng placebo ; những tác dụng này được liệt kê ở bảng
sau :
Những tác dụng ngoại ý ghi nhận trong những
thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát dùng placebo ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng với tỷ
lệ hơn 1%
| Tác dụng ngoại ý |
Fexofenadine 60 mg Uống 2 lần/24 giờ
(n=679) |
Placebo Uống 2 lần/24 giờ (n=671) |
| Nhiễm virút (cảm, cúm) |
2,5% |
1,5% |
| Buồn nôn |
1,6% |
1,5% |
| Đau bụng kinh |
1,5% |
0,3% |
| Buồn ngủ |
1,3% |
0,9% |
| Khó tiêu |
1,3% |
0,6% |
| Mệt mỏi |
1,3% |
0,9% |
Hơn 1% bệnh nhân uống fexofenadine chlorhydrate
(60 mg 2 lần mỗi ngày) có tác dụng phụ, nhưng thường gặp hơn ở nhóm placebo, bao
gồm nhức đầu và ngứa họng.
Tần số và mức độ của những bất thường trong xét
nghiệm tương đương giữa hai nhóm bệnh nhân dùng fexofenadine chlorhydrate và
placebo.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Thông tin về quá liều cấp tính chỉ được giới
hạn qua những kinh nghiệm từ những thử nghiệm lâm sàng thực hiện trong thời gian
triển khai Telfast. Dùng liều một lần duy nhất 800 mg fexofenadine chlorhydrate
(ở 6 người tình nguyện khỏe mạnh) và liều 690 mg, 2 lần mỗi ngày, dùng 1 tháng
liền (3 người tình nguyện khỏe mạnh), đã không thấy tác dụng ngoại ý đáng kể
trong lâm sàng.
Trong trường hợp quá liều, dùng những biện pháp
cơ bản để loại phần thuốc chưa được hấp thu.
Cũng cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ
trợ.
Thẩm phân lọc máu không loại được tốt
Fexofenadine khỏi máu (chỉ loại khoảng 1,7%) sau khi uống terfenadine.
Cho uống fexofenadine chlorhydrate với liều tới
5000 mg/kg không gây tử vong cho chuột nhắt (gấp 170 lần liều uống tối đa hàng
ngày ở người, dựa vào mg/m2) và liều tới 5000 mg/kg ở chuột cống cũng
không gây tử vong (gấp 330 lần liều uống tối đa hàng ngày ở người, dựa vào mg/m2).
Hơn nữa, không gặp dấu hiệu lâm sàng về độc
tính hoặc những biểu hiện bệnh lý rõ ràng. Trên chó, không thấy dấu hiệu lâm
sàng về độc tính khi cho uống tới 2000 mg/kg (gấp 450 lần liều uống tối đa hàng
ngày ở người, dựa vào mg/m2).
BẢO QUẢN